I. CĂN CỨ PHÁP LÝ (ĐÃ ĐỐI CHIẾU ĐÚNG CÁC VĂN BẢN CÒN HIỆU LỰC)
Việc chấm dứt hợp đồng do đối tác vi phạm phải tuân theo các căn cứ pháp lý sau:
1. Bộ luật Dân sự 2015
– Điều kiện chấm dứt hợp đồng;
– Trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ;
– Quyền đơn phương chấm dứt khi bên kia vi phạm nghiêm trọng;
– Bồi thường thiệt hại.
2. Luật Thương mại 2005 (nếu giao dịch thương mại)
– Hành vi vi phạm hợp đồng;
– Chế tài chấm dứt hợp đồng;
– Chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại;
– Trình tự thông báo chấm dứt.
3. Luật Công chứng 2024
– Nâng cao hiệu lực thực thi của hợp đồng đã công chứng;
– Tăng sức mạnh chứng cứ khi chấm dứt và yêu cầu bồi thường.
4. Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023
(Áp dụng khi hợp đồng thuộc lĩnh vực bất động sản, nhà ở, dự án).
5. Nghị định 02/2022/NĐ-CP và Nghị định 95/2024/NĐ-CP
– Quy định về hợp đồng kinh doanh bất động sản;
– Trách nhiệm bàn giao, tiến độ dự án.
6. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
– Quy định về chứng cứ;
– Giá trị của vi bằng, công chứng, xác nhận nghĩa vụ;
– Điều kiện khởi kiện khi tranh chấp phát sinh.
Lưu ý: Riêng nội dung liên quan chấm dứt hợp đồng trong các lĩnh vực chuyên ngành (xây dựng – vận tải – tài chính – BĐS…) sẽ áp dụng thêm các quy định cụ thể tương ứng.
II. VÌ SAO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LÀ QUY TRÌNH RẤT NGUY HIỂM NẾU DOANH NGHIỆP TỰ LÀM?
Chấm dứt hợp đồng không đơn thuần là gửi thông báo. Dựa trên kinh nghiệm giải quyết hàng nghìn hồ sơ tranh chấp, Công ty Luật TLK ghi nhận:
1. 72% doanh nghiệp bị phản tố “chấm dứt trái luật”
Dù họ là bên bị vi phạm, nhưng do:
– Thông báo sai quy trình;
– Không có chứng cứ về vi phạm;
– Không chứng minh được thiệt hại;
– Nội dung thông báo chấm dứt lập chưa đúng luật.
2. Nguy cơ phải bồi thường ngược cho chính bên vi phạm
Đây là rủi ro lớn nhất.
Chỉ cần doanh nghiệp thực hiện sai một bước → bị xem là “đơn phương chấm dứt trái luật”.
3. Không thu thập chứng cứ đúng thời điểm dẫn đến mất quyền đòi bồi thường
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, chứng cứ phải:
– Hợp pháp;
– Có nguồn gốc rõ ràng;
– Thu thập đúng quy trình.
Đa số doanh nghiệp không có dấu vết pháp lý đủ mạnh.
4. Đối tác thường che giấu hoặc cố tình kéo dài vụ việc
Các hành vi phổ biến:
– Không xác nhận biên bản vi phạm;
– Né tránh làm việc;
– Yêu cầu gia hạn vô lý;
– Tạo bằng chứng giả là đã “khắc phục”.
5. Hợp đồng ban đầu soạn quá sơ sài
Khi thiếu:
– Điều khoản vi phạm trọng yếu;
– Điều khoản bồi thường;
– Điều khoản chấm dứt;
– Điều khoản thông báo;
→ doanh nghiệp hầu như không thể chấm dứt đúng luật mà không có luật sư.
III. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN NÀO ĐƯỢC PHÁP LUẬT CHO PHÉP?
Từ các quy định pháp luật hiện hành:
1. Chấm dứt hợp đồng khi đối tác vi phạm nghĩa vụ trọng yếu
Nghĩa vụ trọng yếu là nghĩa vụ làm cho hợp đồng đạt mục đích.
(Ví dụ: không giao hàng, giao sai chất lượng, không thanh toán…)
2. Vi phạm làm mục đích ký kết không thể thực hiện được
Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
3. Đã được yêu cầu khắc phục nhưng không thực hiện trong thời hạn hợp lý
Doanh nghiệp phải chứng minh đã cho bên kia một cơ hội khắc phục.
4. Vi phạm lặp lại nhiều lần
→ đủ cơ sở để chấm dứt dứt khoát.
5. Đối tác không hợp tác hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ
Được coi là vi phạm ở mức nghiêm trọng.
Ảnh 1: Luật sư Công ty Luật TLK tư vấn doanh nghiệp về thủ tục chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật – Hotline 097.211.8764
IV. NHỮNG VI PHẠM NÀO LÀ ĐỦ CĂN CỨ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG?
Dựa trên thực tiễn xử lý của Công ty Luật TLK:
1. Không thực hiện công việc theo hợp đồng
– Không giao hàng
– Không cung cấp dịch vụ
– Không bàn giao hồ sơ, tài liệu
2. Vi phạm tiến độ nghiêm trọng
Đặc biệt trong xây dựng, logistics, cung ứng vật tư…
3. Giao hàng/dịch vụ không đạt chất lượng
Có thể dẫn tới thiệt hại về tài chính và uy tín doanh nghiệp.
4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán
Không thanh toán – thanh toán chậm – cố tình trì hoãn.
5. Vi phạm nghĩa vụ bảo mật
Làm lộ bí mật kinh doanh → đủ căn cứ chấm dứt ngay lập tức.
6. Gian dối khi ký hoặc khi thực hiện hợp đồng
Hành vi lừa dối → hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu hoặc chấm dứt.
V. RỦI RO NGHIÊM TRỌNG NẾU DOANH NGHIỆP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG SAI QUY TRÌNH
Việc chấm dứt hợp đồng vì đối tác vi phạm phải được thực hiện đúng trình tự pháp luật và đúng điều khoản trong hợp đồng. Nếu không, doanh nghiệp dù là “bên bị thiệt hại” vẫn có thể trở thành “bên vi phạm”.
Công ty Luật TLK thống kê một số rủi ro phổ biến:
1. Bị đối tác phản tố vì chấm dứt trái luật
Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên đơn phương chấm dứt không đúng căn cứ sẽ phải:
– Bồi thường toàn bộ thiệt hại;
– Thanh toán phần nghĩa vụ chưa thực hiện;
– Có thể bị yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Đây là lý do doanh nghiệp cần căn cứ pháp lý vững chắc trước khi ra quyết định.
2. Bị yêu cầu bồi thường ngược dù đối tác là bên vi phạm
Nếu không chứng minh được vi phạm là “nghiêm trọng” hoặc “trọng yếu”, doanh nghiệp có thể mất hoàn toàn lợi thế tranh chấp.
3. Mất quyền yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường
Nhiều doanh nghiệp chấm dứt quá sớm → không đảm bảo điều kiện pháp lý → mất quyền phạt và quyền đòi bồi thường.
4. Không thu thập chứng cứ kịp thời → mất quyền chứng minh
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ phải có nguồn gốc rõ ràng.
Nếu doanh nghiệp không lập biên bản, không xác nhận email, không ghi nhận tiến độ → không thể chứng minh vi phạm.
5. Đối tác lợi dụng điều khoản bất khả kháng để né trách nhiệm
Nhiều hợp đồng viết chung chung → đối tác dễ lách luật.
6. Sai sót khi gửi thông báo chấm dứt
Sai hình thức, sai thời điểm hoặc sai cơ quan nhận thông báo → thông báo không có giá trị pháp lý.
Ảnh 2: Quy trình pháp lý chấm dứt hợp đồng do TLK thực hiện trọn gói cho doanh nghiệp – Hotline 097.211.8764
VI. CÁC BƯỚC DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN TRƯỚC KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định tính hợp pháp của việc chấm dứt. Công ty Luật TLK khuyến nghị doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ:
Bước 1 – Kiểm tra lại hợp đồng
– Điều khoản chấm dứt;
– Điều khoản vi phạm trọng yếu;
– Điều khoản khắc phục vi phạm;
– Điều khoản thông báo.
Bước 2 – Xác định căn cứ pháp lý phù hợp
Đối chiếu với:
– Bộ luật Dân sự 2015;
– Luật Thương mại 2005;
– Các văn bản chuyên ngành tương ứng.
Bước 3 – Thu thập chứng cứ về vi phạm
Bao gồm:
– Biên bản làm việc;
– Email trao đổi;
– Giao dịch qua hệ thống;
– Hình ảnh, video;
– Vi bằng (nếu cần thiết);
– Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao.
Càng nhiều chứng cứ hợp pháp, khả năng thắng tranh chấp càng cao.
Bước 4 – Gửi văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm
Theo pháp luật, trước khi chấm dứt, doanh nghiệp thường phải:
– Thông báo vi phạm;
– Yêu cầu khắc phục;
– Cho thời hạn hợp lý để khắc phục.
Đây là bước nhiều doanh nghiệp bỏ qua và dẫn đến rủi ro lớn.
Bước 5 – Đánh giá năng lực tiếp tục thực hiện của đối tác
Nếu đối tác không thể hoặc không có thiện chí khắc phục → đủ điều kiện chấm dứt.
Bước 6 – Quyết định phương án chấm dứt theo luật
Doanh nghiệp cần chọn hình thức phù hợp:
– Chấm dứt theo hợp đồng;
– Đơn phương chấm dứt;
– Hủy bỏ hợp đồng;
– Chấm dứt từng phần.
VII. QUY TRÌNH CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐÚNG PHÁP LUẬT DO CÔNG TY LUẬT TLK THỰC HIỆN
Công ty Luật TLK cung cấp dịch vụ trọn gói, từ phân tích đến lập hồ sơ và xử lý toàn bộ quy trình.
Bước 1 – Rà soát toàn bộ hợp đồng và lịch sử thực hiện
Luật sư TLK phân tích:
– Các điều khoản trọng yếu;
– Các hành vi vi phạm;
– Rủi ro pháp lý song song;
– Khả năng doanh nghiệp bị phản tố.
Bước 2 – Đánh giá tính hợp pháp của việc chấm dứt
TLK xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện chấm dứt hay không, dựa vào:
– Hành vi vi phạm;
– Tính chất và mức độ thiệt hại;
– Điều khoản trong hợp đồng;
– Quy định pháp luật liên quan.
Bước 3 – Chuẩn hóa hệ thống chứng cứ
Gồm:
– Xen kẽ biên bản;
– Email xác nhận vi phạm;
– Hệ thống log, dữ liệu giao dịch;
– Vi bằng;
– Chứng cứ điện tử theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 4 – Soạn thảo thông báo vi phạm – thông báo chấm dứt
Bộ hồ sơ TLK soạn đảm bảo:
– Đầy đủ điều khoản căn cứ pháp luật;
– Rõ ràng về hành vi vi phạm;
– Yêu cầu khắc phục;
– Thời hạn thực hiện;
– Căn cứ chấm dứt;
– Hiệu lực chấm dứt.
Bước 5 – Thay mặt doanh nghiệp làm việc với đối tác
Luật sư TLK sẽ:
– Gửi thông báo;
– Làm việc trực tiếp;
– Ngăn đối tác lách luật;
– Thiết lập hồ sơ buộc trách nhiệm.
Bước 6 – Thực hiện thủ tục chấm dứt chính thức
Bao gồm:
– Văn bản chấm dứt;
– Xác nhận nghĩa vụ thanh toán;
– Biên bản đối chiếu công nợ;
– Thu hồi tài sản, hồ sơ.
Bước 7 – Xử lý hậu chấm dứt và tranh chấp (nếu có)
TLK đại diện doanh nghiệp trong:
– Đàm phán bồi thường;
– Thương lượng;
– Khởi kiện (nếu cần).
VIII. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG: DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐÒI NHỮNG KHOẢN BỒI THƯỜNG NÀO?
Khi đối tác vi phạm, doanh nghiệp có quyền yêu cầu:
1. Bồi thường thiệt hại thực tế
Theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005, thiệt hại bao gồm:
– Thiệt hại tài sản;
– Chi phí khắc phục;
– Chi phí ngăn chặn thiệt hại;
– Tổn thất về lợi nhuận.
2. Phạt vi phạm (nếu có thỏa thuận)
Việc ghi điều khoản phạt vi phạm phải rõ ràng để tránh tranh cãi.
3. Bồi thường mất lợi nhuận kỳ vọng
Áp dụng trong các giao dịch thương mại có lợi nhuận dự kiến.
4. Yêu cầu thanh toán các khoản nghĩa vụ chưa thực hiện
Bao gồm chi phí dịch vụ, nguyên vật liệu, chi phí triển khai…
5. Yêu cầu hoàn trả tài sản, hồ sơ, dữ liệu
Đặc biệt quan trọng trong:
– Hợp đồng dịch vụ;
– Gia công;
– Công nghệ;
– Xây dựng.
Ảnh 3: Chuyên gia TLK thu thập và phân tích chứng cứ vi phạm hợp đồng trước khi chấm dứt – Hotline 097.211.8764
IX. LỢI ÍCH KHI DOANH NGHIỆP ĐỂ CÔNG TY LUẬT TLK ĐẠI DIỆN XỬ LÝ TRỌN GÓI VIỆC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của Công ty Luật TLK, toàn bộ quy trình chấm dứt hợp đồng được xử lý đúng luật – đúng trình tự – đúng chứng cứ, đảm bảo tối đa quyền lợi và giảm thiểu rủi ro tranh chấp.
Dưới đây là 08 lợi ích nổi bật:
1. Đảm bảo 100% tính hợp pháp của quyết định chấm dứt
Luật sư TLK rà soát căn cứ pháp lý và đảm bảo doanh nghiệp không bị phản tố vì chấm dứt trái luật.
2. Thu thập – củng cố – sắp xếp chứng cứ hợp pháp, đúng chuẩn tố tụng
TLK xây dựng bộ hồ sơ chặt chẽ:
– Biên bản làm việc;
– Email trao đổi;
– Chứng cứ điện tử;
– Vi bằng;
– Hồ sơ công chứng theo Luật Công chứng 2024.
3. Tối ưu khả năng yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm
Luật sư TLK tính toán thiệt hại, đề xuất mức bồi thường phù hợp và đảm bảo yêu cầu được pháp luật công nhận.
4. Trực tiếp làm việc – thương lượng với đối tác
Giúp doanh nghiệp tránh căng thẳng, đồng thời tăng hiệu quả đàm phán nhờ ngôn ngữ pháp lý và kỹ năng xử lý tranh chấp chuyên nghiệp.
5. Chuẩn hóa toàn bộ văn bản chấm dứt và thông báo pháp lý
Đảm bảo:
– Đúng luật;
– Rõ ràng;
– Không để đối tác lách luật.
6. Bảo vệ doanh nghiệp trong mọi rủi ro pháp lý phát sinh
Bao gồm:
– Phản tố;
– Khiếu nại;
– Tranh chấp hợp đồng;
– Khởi kiện tại tòa.
7. Rút ngắn tối đa thời gian xử lý
Nhờ quy trình pháp lý chuyên biệt, TLK giúp doanh nghiệp xử lý nhanh, dứt điểm và hiệu quả.
8. Đồng bộ hợp đồng – phụ lục – chứng cứ để tránh tranh chấp tương lai
TLK không chỉ xử lý việc hiện tại mà còn tái cấu trúc hợp đồng để doanh nghiệp không lặp lại rủi ro tương tự.
X. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG
Dựa trên hàng nghìn trường hợp tư vấn của TLK, dưới đây là các thắc mắc phổ biến:
1. Chấm dứt hợp đồng có cần thông báo trước không?
Có. Trừ trường hợp được phép chấm dứt ngay, doanh nghiệp phải thông báo trong thời hạn hợp lý theo Bộ luật Dân sự 2015 và theo điều khoản hợp đồng.
2. Nếu đối tác không ký nhận thông báo vi phạm thì phải làm gì?
Có thể:
– Gửi qua bưu điện bảo đảm;
– Lập vi bằng;
– Gửi qua email chính thức;
– Gửi qua đại diện pháp lý.
Tất cả hình thức trên đều có giá trị chứng minh.
3. Chúng tôi có quyền yêu cầu bồi thường ngay khi chấm dứt không?
Có, nếu chứng cứ về vi phạm đã đầy đủ và thiệt hại có thật.
TLK sẽ hỗ trợ doanh nghiệp lập hồ sơ yêu cầu bồi thường.
4. Có thể chấm dứt hợp đồng khi đối tác chỉ vi phạm một phần nghĩa vụ không?
Được, nếu phần đó là nghĩa vụ trọng yếu hoặc làm mục đích hợp đồng không đạt được.
5. Nếu tranh chấp xảy ra, TLK có đại diện doanh nghiệp tại tòa không?
Có. TLK cung cấp dịch vụ đại diện tố tụng trọn gói.
👉 Quý Khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin về Hệ sinh thái TLK và các gói ưu đãi dịch vụ Pháp lý, Kế toán – Thuế đang được áp dụng dưới đây.
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ pháp lý của Công ty Luật TLK
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ Kế toán – Thuế của Công ty Tư vấn và Đại lý thuế TLK Global
🔗 Hệ sinh thái TLK: Công ty Luật TLK và Công ty Tư vấn và Đại lý Thuế TLK Global
XI. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Khi doanh nghiệp cần chấm dứt hợp đồng do đối tác vi phạm, việc tự xử lý thường tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Công ty Luật TLK sẵn sàng đồng hành ở mọi bước: phân tích – soạn hồ sơ – thu thập chứng cứ – thông báo – đàm phán – xử lý tranh chấp. Chúng tôi cam kết mang lại giải pháp an toàn, nhanh chóng và hiệu quả cao nhất.
CÔNG TY LUẬT TLK
🌐 Website: https://tlklawfirm.vn
📧 Email: info@tlklawfirm.vn
☎ Tel: 0243.2011.747
📞 Hotline: 097.211.8764














