I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Bài viết dựa trên các văn bản pháp luật chính xác – còn hiệu lực, gồm:
1. Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 117: Điều kiện có hiệu lực của giao dịch
- Điều 119: Hình thức hợp đồng
- Điều 293 – 297: Thực hiện nghĩa vụ
- Điều 351 – 364: Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
- Điều 424 – 427: Hủy bỏ hợp đồng
- Điều 428: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
- Các điều khoản chuyên ngành khác tùy vào loại hợp đồng (thuê, mua bán, dịch vụ…)
2. Văn bản hướng dẫn chuyên ngành
(Áp dụng khi hợp đồng là hợp đồng dịch vụ, thuê nhà, mua bán tài sản, ủy quyền…)
→ Tất cả căn cứ pháp lý đều đúng – đủ – còn hiệu lực, không dùng văn bản hết hạn.
II. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Trong hoạt động dân sự – kinh doanh – thương mại, nhiều người còn nhầm lẫn giữa “đơn phương chấm dứt hợp đồng” và “hủy bỏ hợp đồng”. Công ty Luật TLK phân tích như sau:
1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?
Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, đơn phương chấm dứt là việc một bên chủ động chấm dứt hợp đồng, nhưng phải có căn cứ hợp pháp và phải thông báo cho bên kia.
2. Đơn phương khác gì với hủy bỏ hợp đồng?
|
Tiêu chí |
Đơn phương chấm dứt |
Hủy bỏ hợp đồng |
|
Căn cứ |
Vi phạm nghĩa vụ hoặc thỏa thuận cho phép |
Vi phạm nghiêm trọng căn bản |
|
Hậu quả |
Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm thông báo |
Hợp đồng vô hiệu từ đầu |
|
Nghĩa vụ hoàn trả |
Có |
Hoàn trả toàn bộ như chưa từng giao kết |
|
Mức độ nghiêm trọng |
Nhẹ hơn |
Nặng hơn |
3. Khi nào đơn phương có hiệu lực?
- Khi thuộc trường hợp được phép theo luật
- Khi có thông báo hợp lệ
- Khi đã chứng minh được căn cứ vi phạm
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên, hành vi đơn phương sẽ được xem là trái pháp luật.
👉 Xem thêm: Luật sư có thể soạn thảo những loại hợp đồng nào cho doanh nghiệp? Danh mục đầy đủ – TLK
4. Hậu quả pháp lý khi đơn phương
- Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm thông báo
- Các bên phải thanh toán các nghĩa vụ còn lại
- Có thể phải bồi thường theo Điều 360–419 BLDS
- Có thể phải phạt vi phạm nếu có thỏa thuận
III. CÓ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ KHÔNG?
Câu trả lời là CÓ, nhưng phải thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định và phải thực hiện đúng trình tự.
Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, một bên được quyền đơn phương chấm dứt nếu:
- Bên kia vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng
- Bên kia không thực hiện đúng thỏa thuận
- Điều khoản hợp đồng cho phép đơn phương
- Pháp luật chuyên ngành cho phép đơn phương trong một số loại hợp đồng
Trường hợp không được đơn phương
Một bên không được chấm dứt hợp đồng khi:
- Không có căn cứ vi phạm
- Không chứng minh được thiệt hại
- Hợp đồng không có điều khoản cho phép đơn phương
- Việc chấm dứt gây thiệt hại trái pháp luật cho bên còn lại
- Không gửi thông báo bằng văn bản
→ Khi đơn phương sai quy định, bên vi phạm sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Ảnh 1: Luật sư Công ty Luật TLK phân tích bản chất pháp lý của quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự – Hotline 097.211.8764
IV. 08 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC PHÉP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Công ty Luật TLK tổng hợp 08 trường hợp phổ biến nhất được pháp luật cho phép:
1. Một bên vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng (Điều 351–363 BLDS)
Ví dụ:
- Không giao tài sản
- Không trả tiền nhiều kỳ liên tiếp
- Không thực hiện phần công việc quan trọn
2. Mục đích giao kết hợp đồng không đạt được
Áp dụng khi:
- Tài sản giao sai hoàn toàn
- Dịch vụ không thể thực hiện
- Đối tượng của hợp đồng không còn
3. Bên kia cố ý cung cấp thông tin sai sự thật
Vi phạm nghĩa vụ trung thực, dẫn đến hợp đồng mất ý nghĩa.
4. Bên kia không trả tiền – hoặc trả chậm nhiều lần
Một trong những căn cứ phổ biến nhất.
5. Tự ý thay đổi nội dung quan trọng của hợp đồng
Ví dụ: thay đổi giá, thời hạn, chất lượng, địa điểm mà không được đồng ý.
6. Vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin
Làm lộ bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân → có thể đơn phương và yêu cầu bồi thường.
7. Không cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết để thực hiện hợp đồng
Khi thiếu thông tin làm hợp đồng không thể thực hiện.
8. Hợp đồng có điều khoản cho phép đơn phương
Đây là trường hợp được pháp luật công nhận theo nguyên tắc tự do thỏa thuận (Điều 3 BLDS).
👉 Xem thêm: Luật sư rà soát hợp đồng sẽ kiểm tra những nội dung gì? Phân tích toàn diện – Công ty Luật TLK
V. PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU THEO TỪNG LOẠI HỢP ĐỒNG
Trong thực tiễn, quyền đơn phương chấm dứt được áp dụng khác nhau tùy theo loại hợp đồng. Công ty Luật TLK phân tích từng nhóm để doanh nghiệp và cá nhân có thể hiểu chính xác – tránh lạm dụng – tránh vi phạm.
1. Hợp đồng dịch vụ (Điều 513 – 521 Bộ luật Dân sự 2015)
Theo Điều 515 BLDS:
- Bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương nếu bên cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng chất lượng, tiến độ, hoặc cung cấp dịch vụ sai phạm.
- Bên cung cấp dịch vụ có quyền đơn phương nếu bên thuê không trả tiền hoặc không phối hợp cung cấp thông tin để thực hiện dịch vụ.
Ví dụ thực tế:
Khách hàng thuê công ty thiết kế nhưng cung cấp sản phẩm chậm 1–3 tháng → khách hàng có thể đơn phương chấm dứt và yêu cầu bồi thường.
2. Hợp đồng thuê tài sản – bao gồm thuê nhà (Điều 472 – 482 BLDS)
Theo Điều 478 – 479 BLDS:
- Bên thuê có quyền đơn phương nếu bên cho thuê không sửa chữa hư hỏng lớn, hoặc không đảm bảo tình trạng tài sản như thỏa thuận.
Bên cho thuê có quyền đơn phương nếu bên thuê sử dụng tài sản sai mục đích, chậm trả tiền nhiều lần, hoặc gây hư hại nghiêm trọng.
Ví dụ:
Bên thuê dùng nhà ở để kinh doanh không phép → chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt ngay lập tức.
3. Hợp đồng mua bán tài sản (Điều 430 – 451 BLDS)
Theo Điều 432, 440 BLDS:
- Nếu bên bán giao tài sản không đúng chất lượng, chủng loại, tình trạng thì bên mua có thể từ chối và đơn phương chấm dứt.
- Nếu bên mua không trả tiền hoặc trả chậm, bên bán có quyền đơn phương theo Điều 351–353 BLDS.
Ví dụ:
Giao xe cũ nhưng nói xe mới → người mua có quyền chấm dứt và yêu cầu hoàn trả.
4. Hợp đồng ủy quyền (Điều 563 – 569 BLDS)
Đây là loại hợp đồng cho phép đơn phương mạnh nhất.
- Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt bất kỳ lúc nào (Điều 569 BLDS), nhưng phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
- Bên được ủy quyền cũng có quyền đơn phương khi không muốn tiếp tục, nhưng phải báo trước.
Ví dụ:
Ủy quyền kiện tụng, nhưng phát sinh xung đột lợi ích → có quyền chấm dứt.
👉 Xem thêm: Hợp đồng đã ký nhưng bất lợi – Doanh nghiệp phải làm gì? Giải pháp chuẩn luật từ Công ty Luật TLK
VI. HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hậu quả pháp lý là nội dung quan trọng nhất mà khách hàng cần hiểu. Công ty Luật TLK luôn phân tích rõ để khách hàng tránh “đơn phương sai” và bị buộc bồi thường.
1. Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm thông báo (Khoản 2 Điều 428 BLDS)
Hợp đồng không còn hiệu lực từ lúc bên kia nhận được thông báo hợp lệ.
2. Các bên phải hoàn trả và thực hiện nghĩa vụ còn lại
Ví dụ:
- Trả tiền còn thiếu
- Trả lại tài sản
- Hoàn tất phần công việc dở dang
3. Bên đơn phương trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại (Điều 361 – 364 BLDS)
Bên đơn phương sai sẽ phải chịu:
- Thiệt hại thực tế
- Lợi ích bị mất
- Chi phí phát sinh
- Có thể phải bồi thường cả thiệt hại gián tiếp nếu chứng minh được
4. Phạt vi phạm (nếu hợp đồng có điều khoản)
Điều 418 BLDS cho phép thỏa thuận mức phạt vi phạm.
Các hợp đồng dân sự phổ biến hay dùng mức phạt:
- 8% giá trị nghĩa vụ vi phạm
- 10%
- Hoặc hai bên tùy ý thỏa thuận
5. Nghĩa vụ giữ bí mật và bảo mật thông tin vẫn tiếp tục
Trừ khi thỏa thuận khác.
6. Có thể bị yêu cầu bồi thường uy tín – danh dự nếu đơn phương gây thiệt hại phi vật chất
Áp dụng Điều 592 BLDS.
7. Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài
Nếu đơn phương dẫn đến tranh chấp về:
- Bồi thường
- Trả tiền
- Giao tài sản
- Nghĩa vụ còn lại
Bên bị thiệt hại có quyền khởi kiện.

Ảnh 2: Luật sư Công ty Luật TLK tư vấn hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng – Hotline 097.211.8764
VII. THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ THEO CHUẨN TLK
Để đơn phương hợp pháp, phải thực hiện đúng 07 bước sau:
Bước 1: Kiểm tra điều khoản hợp đồng
- Có cho phép đơn phương hay không?
- Trường hợp nào được phép?
- Thời gian báo trước bao nhiêu ngày?
Bước 2: Đối chiếu quy định pháp luật
Áp dụng Điều 428 BLDS và luật chuyên ngành.
Bước 3: Thu thập bằng chứng vi phạm
VD: email, tin nhắn, biên bản, hình ảnh, hóa đơn, nhật ký làm việc.
Bước 4: Gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản
Thông báo phải:
- Có chữ ký hợp lệ
- Gửi qua email, bưu điện, Zalo (có ghi nhận nhận tin)
- Nêu rõ lý do đơn phương
- Nêu rõ thời điểm chấm dứt
Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ còn lại
Để tránh bị xem là đơn phương trái luật.
👉 Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất: Điều khoản quan trọng để tránh mất cọc (Cập nhật bởi Công ty Luật TLK)
Bước 6: Lập biên bản thanh lý hợp đồng
Ghi rõ:
- Số tiền, tài sản đã bàn giao
- Nghĩa vụ còn lại
- Cam kết không khiếu nại
Bước 7: Giải quyết tranh chấp (nếu phát sinh)
Qua:
- Thương lượng
- Hòa giải
- Trọng tài Thương mại
- Tòa án (theo Bộ luật Tố tụng Dân sự)
VIII. ĐIỀU KIỆN ĐỂ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Công ty Luật TLK đưa ra 04 điều kiện “bắt buộc phải có”, nếu thiếu một điều kiện, đơn phương sẽ bị coi là trái luật:
1. Có căn cứ vi phạm rõ ràng
Phải chứng minh được:
- Vi phạm nghĩa vụ
- Vi phạm cam kết
- Vi phạm pháp luật
2. Có thông báo hợp lệ
Theo khoản 2 Điều 428 BLDS.
Thông báo không hợp lệ → quyền đơn phương không có hiệu lực.
3. Không gây thiệt hại trái pháp luật cho bên kia
Nếu gây thiệt hại, phải bồi thường.
👉 Xem thêm: Hợp đồng cho thuê nhà: 12 nội dung bắt buộc để tránh tranh chấp (Hướng dẫn bởi Công ty Luật TLK)
4. Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng
Ví dụ:
- Thông báo trước 15 ngày
- Thông báo trước 30 ngày
- Chỉ được đơn phương khi vi phạm 02 lần trở lên
IX. 07 SAI LẦM KHIẾN DOANH NGHIỆP VÀ CÁ NHÂN MẤT QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Trong quá trình hỗ trợ hàng nghìn khách hàng, Công ty Luật TLK nhận thấy có 07 sai lầm điển hình khiến việc đơn phương trở thành trái luật, dẫn đến bị yêu cầu bồi thường nghiêm trọng.
1. Không chứng minh được vi phạm của bên kia
Chỉ “tuyên bố” bên kia sai nhưng không có bằng chứng:
- không có biên bản
- không có tin nhắn
- không lưu trữ email
→ Tòa án sẽ bác bỏ căn cứ đơn phương.
2. Không thông báo trước
Khoản 2 Điều 428 Bộ luật Dân sự quy định:
Phải thông báo cho bên kia trước khi chấm dứt.
Nếu không thông báo → bị xem là đơn phương trái pháp luật.
3. Lẫn lộn giữa đơn phương chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng
- Hủy bỏ khiến hợp đồng vô hiệu từ đầu
- Đơn phương chỉ chấm dứt từ thời điểm thông báo
Viết sai trong văn bản thông báo → gây hậu quả pháp lý lớn.
4. Không kiểm tra điều khoản đơn phương trong hợp đồng
Hợp đồng thường quy định:
- thời gian báo trước
- mức phạt
- các trường hợp được đơn phương
Nếu không căn cứ vào thỏa thuận, đơn phương sẽ bị xem là sai.
5. Không lập biên bản vi phạm trước khi đơn phương
Đây là lỗi cực kỳ phổ biến trong doanh nghiệp.
6. Không tuân thủ nghĩa vụ còn lại sau khi đơn phương
Ví dụ: còn nợ tiền, còn tài sản chưa bàn giao…
→ Có thể bị kiện ngược vì vi phạm nghĩa vụ.
7. Ngừng hợp đồng quá sớm khi chưa đủ điều kiện pháp lý
Nhiều bên tự ý dừng hợp đồng khi:
- chưa có vi phạm nghiêm trọng
- chưa hết thời hạn thông báo
- chưa có biên bản ghi nhận
→ Đây là căn cứ để bên kia kiện đòi bồi thường.

Ảnh 3: Khách hàng làm việc với Công ty Luật TLK để soạn và thực hiện thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự – Hotline 097.211.8764
X. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự có phải bồi thường không?
Có. Nếu đơn phương sai căn cứ hoặc gây thiệt hại, bên đơn phương phải bồi thường theo Điều 360 – 364 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Đơn phương chấm dứt có phải thông báo trước không?
Có. Khoản 2 Điều 428 BLDS yêu cầu bắt buộc phải thông báo.
3. Nếu bên kia chậm thanh toán thì có được đơn phương không?
Được, nếu chậm thanh toán nhiều lần hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến mục đích hợp đồng (Điều 351–353 BLDS).
4. Đơn phương chấm dứt khác gì với hủy bỏ hợp đồng?
- Hủy bỏ: hợp đồng vô hiệu từ đầu.
- Đơn phương: chấm dứt từ thời điểm thông báo.
5. Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng miệng không?
Không. Muốn hợp pháp phải thông báo bằng văn bản để có chứng cứ.
6. Bên đơn phương có được giữ tài sản hoặc tiền của bên kia không?
Chỉ khi hợp đồng có điều khoản về phạt vi phạm hoặc bồi thường. Nếu giữ không có căn cứ → vi phạm pháp luật.
👉 Quý Khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin về Hệ sinh thái TLK và các gói ưu đãi dịch vụ Pháp lý, Kế toán – Thuế đang được áp dụng dưới đây.
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ pháp lý của Công ty Luật TLK
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ Kế toán – Thuế của Công ty Tư vấn và Đại lý thuế TLK Global
🔗 Hệ sinh thái TLK: Công ty Luật TLK và Công ty Tư vấn và Đại lý Thuế TLK Global
XI. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự là quyền hợp pháp, nhưng nếu thực hiện không đúng căn cứ hoặc sai thủ tục sẽ dẫn tới rủi ro lớn, bị kiện bồi thường và kéo dài tranh chấp. Công ty Luật TLK với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hợp đồng – giải quyết tranh chấp dân sự, luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và bảo vệ quyền lợi cao nhất cho Quý khách.
Nếu Quý khách đang gặp khó khăn trong việc xác định có được đơn phương, cần soạn thông báo, hoặc muốn xử lý tranh chấp phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
CÔNG TY LUẬT TLK
🌐 Website: https://tlklawfirm.vn
📧 Email: info@tlklawfirm.vn
☎ Tel: 0243.2011.747
📞 Hotline: 097.211.8764











