Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu thực tế vốn điều lệ hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, việc xác định, kê khai và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp còn lúng túng khi xác định cá nhân có quyền sở hữu gián tiếp, quyền kiểm soát thực tế hoặc phân biệt chủ sở hữu hưởng lợi với người đại diện theo pháp luật, người trực tiếp góp vốn.
Vậy chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo những tiêu chí nào? Hồ sơ kê khai gồm những gì? Thủ tục thực hiện ra sao và doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro pháp lý nào nếu kê khai không đúng quy định?
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH TLK sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan, hướng dẫn trình tự thực hiện và giới thiệu dịch vụ tư vấn, rà soát, kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trọn gói dành cho doanh nghiệp.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026;
- Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP theo nội dung quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
II. NHẬN ĐỊNH PHÁP LÝ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý
1. Không phải người trực tiếp góp vốn hoặc người đại diện theo pháp luật đều là chủ sở hữu hưởng lợi
Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp, trừ các trường hợp đại diện vốn nhà nước được pháp luật quy định.
Như vậy, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ căn cứ vào thông tin thành viên, cổ đông trực tiếp được ghi nhận trên giấy tờ đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần xem xét cả quyền sở hữu gián tiếp, quyền biểu quyết, các thỏa thuận sở hữu và khả năng chi phối thực tế. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp có cổ đông là tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài, việc xác định cá nhân hưởng lợi cuối cùng có thể đòi hỏi rà soát nhiều tầng sở hữu.
2. Cần xác định đúng nghĩa vụ trước khi thực hiện kê khai
Không phải mọi doanh nghiệp đều có cùng tình trạng và phương thức thực hiện nghĩa vụ.
Doanh nghiệp cần phân biệt:
-
Doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lập;
-
Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 thuộc trường hợp phải bổ sung thông tin theo quy định chuyển tiếp;
-
Doanh nghiệp phát sinh thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi cần thực hiện thủ tục thông báo tương ứng;
-
Doanh nghiệp đã kê khai và cần rà soát, cập nhật thông tin khi phát sinh thay đổi.
Việc phân loại đúng tình trạng pháp lý giúp doanh nghiệp tránh thực hiện sai thủ tục hoặc nộp hồ sơ không cần thiết.
3. Rủi ro không chỉ nằm ở việc thiếu hồ sơ mà còn ở việc xác định sai người hưởng lợi
Một số sai sót thường gặp gồm:
-
Chỉ kê khai người trực tiếp đứng tên góp vốn mà không rà soát sở hữu gián tiếp;
-
Nhầm lẫn giữa người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi;
-
Không xác định đầy đủ cá nhân có quyền kiểm soát thực tế;
-
Kê khai tỷ lệ sở hữu không chính xác;
-
Sử dụng biểu mẫu không phù hợp với thủ tục;
-
Không cập nhật thông tin khi phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải thông báo.
Những sai sót này có thể khiến doanh nghiệp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, giải trình với cơ quan đăng ký kinh doanh và đối mặt với rủi ro xử phạt nếu thuộc trường hợp vi phạm.
III. DỊCH VỤ KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI TRỌN GÓI CỦA CÔNG TY LUẬT TLK
1. Doanh nghiệp nào nên sử dụng dịch vụ của Công ty Luật TLK?
Dịch vụ của Công ty Luật TLK phù hợp với các nhóm doanh nghiệp sau:
-
Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa hoàn thiện việc bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi;
-
Doanh nghiệp mới thành lập cần xác định và kê khai thông tin theo quy định;
-
Doanh nghiệp có thành viên, cổ đông là tổ chức hoặc pháp nhân nước ngoài;
-
Doanh nghiệp có nhiều tầng sở hữu, cơ cấu vốn phức tạp;
-
Doanh nghiệp có thỏa thuận riêng về quyền biểu quyết hoặc quyền kiểm soát;
-
Doanh nghiệp đã kê khai nhưng phát hiện thông tin chưa chính xác hoặc cần cập nhật;
-
Doanh nghiệp có hồ sơ bị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Đặc biệt, đối với doanh nghiệp FDI, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi thường phức tạp hơn do cần xem xét cơ cấu sở hữu qua nhiều pháp nhân, có thể liên quan đến tổ chức tại nhiều quốc gia khác nhau.
2. Phạm vi công việc pháp lý Công ty Luật TLK cung cấp
Công ty Luật TLK hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các công việc sau:
Thứ nhất, rà soát nghĩa vụ kê khai và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Kiểm tra loại hình doanh nghiệp, thời điểm thành lập, lịch sử thay đổi đăng ký doanh nghiệp và tình trạng kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trước đó.
Thứ hai, xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật
Rà soát cơ cấu sở hữu trực tiếp, gián tiếp, tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế để xác định đúng cá nhân thuộc diện kê khai.
Thứ ba, tư vấn và hoàn thiện hồ sơ kê khai
Hướng dẫn thu thập tài liệu, chuẩn hóa thông tin định danh, xác định căn cứ kê khai và hoàn thiện biểu mẫu theo quy định hiện hành.
Thứ tư, hỗ trợ thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh
Theo phạm vi ủy quyền hợp pháp, TLK hỗ trợ nộp hồ sơ, theo dõi tình trạng xử lý và phối hợp khắc phục các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Thứ năm, hỗ trợ giải trình và bàn giao kết quả
Tư vấn phương án xử lý khi phát sinh vướng mắc, bàn giao tài liệu và hướng dẫn doanh nghiệp lưu giữ, quản lý thông tin sau kê khai.
3. Lợi thế khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của Công ty Luật TLK
Với kinh nghiệm tư vấn pháp luật doanh nghiệp, đầu tư và hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, TLK hướng đến giải pháp không chỉ hoàn thiện thủ tục mà còn kiểm soát các vấn đề pháp lý phía sau hồ sơ.
Cụ thể:
-
Rà soát căn cứ pháp lý trước khi lập hồ sơ, hạn chế kê khai theo suy đoán;
-
Phân tích cơ cấu sở hữu và quyền kiểm soát thực tế;
-
Kiểm tra tính thống nhất giữa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, điều lệ và tài liệu về vốn;
-
Tư vấn phương án xử lý phù hợp với từng loại hình và tình trạng doanh nghiệp;
-
Hỗ trợ khách hàng trong quá trình làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh theo phạm vi dịch vụ đã thống nhất.
Khi phát sinh vấn đề liên quan đến số liệu góp vốn, kế toán hoặc thuế, Công ty Luật TLK có thể phối hợp cùng Công ty Tư vấn và Đại lý thuế TLK Global để hỗ trợ khách hàng trong phạm vi chuyên môn tương ứng.

Ảnh 1: Luật sư Công ty Luật TLK tư vấn, rà soát và hoàn thiện hồ sơ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi cho doanh nghiệp – Hotline: 097.211.8764.
IV. CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI LÀ GÌ? CÁCH XÁC ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
1. Khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Căn cứ khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp theo quy định.
Theo đó, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi dựa trên hai yếu tố cơ bản:
-
Quyền sở hữu trên thực tế: Cá nhân có quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp đối với vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp.
-
Quyền chi phối doanh nghiệp: Cá nhân có khả năng quyết định hoặc kiểm soát những vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động, tổ chức và quản trị doanh nghiệp.
2. Ba tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Xác định theo quyền sở hữu
Cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Một số trường hợp cần lưu ý:
-
Cá nhân sở hữu thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác;
-
Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu đạt ngưỡng tỷ lệ theo quy định;
-
Tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh, không phụ thuộc tỷ lệ vốn góp hoặc quyền biểu quyết.
Tiêu chí 2: Xác định theo quyền kiểm soát thực tế
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp tiếp tục xem xét cá nhân có quyền kiểm soát thực tế thông qua một hoặc nhiều quyền sau:
-
Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, người giữ chức danh quản lý theo quy định;
-
Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp;
-
Thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
-
Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;
-
Tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.
Tiêu chí 3: Xác định người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu và quyền kiểm soát thực tế, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.
Quy định này không áp dụng đối với cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
V. QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHAI THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
1. Nguyên tắc kê khai thông tin
Căn cứ Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đồng thời kê khai, thông báo thông tin theo quy định với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Việc xác định cần được thực hiện bằng cách rà soát lần lượt từng cấp trong cơ cấu sở hữu cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
2. Thứ tự kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Việc kê khai được thực hiện theo thứ tự các tiêu chí quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung.
Thứ nhất, kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu.
Bao gồm cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên; các cá nhân thuộc nhóm có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu đạt ngưỡng theo quy định; và toàn bộ thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Thứ hai, kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền kiểm soát thực tế.
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy người được xác định theo tiêu chí này không phải chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp kê khai một hoặc nhiều cá nhân có quyền kiểm soát thực tế.
Thứ ba, kê khai người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất.
Nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu và quyền kiểm soát thực tế, doanh nghiệp kê khai một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp, trừ trường hợp đại diện vốn nhà nước theo quy định.
3. Thời hạn kê khai và những trường hợp cần thực hiện
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ kê khai cần được xác định theo thời điểm thành lập, tình trạng đăng ký doanh nghiệp và trường hợp phát sinh nghĩa vụ cụ thể.
Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025, cần đặc biệt lưu ý quy định chuyển tiếp tại khoản 6 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi có liên quan về việc bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp phát sinh thay đổi thông tin đã kê khai, cần xem xét thủ tục và thời hạn thông báo tương ứng với sự kiện thay đổi.
Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định mọi trường hợp đều có cùng thời hạn hoặc phải thực hiện lại việc kê khai chỉ vì quy định pháp luật được sửa đổi, bổ sung.
👉 Xem thêm: Bổ sung chủ sở hữu hưởng lợi cho doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 (MỚI NHẤT).
VI. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 10 VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
1. Mẫu kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp lập Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Khi kê khai, doanh nghiệp cần chú ý các nội dung sau:
Thứ nhất, kê khai thông tin định danh.
Kê khai đầy đủ thông tin định danh của từng cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo yêu cầu của biểu mẫu.
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân tại cột số 5 thì không phải kê khai thông tin tại cột số 6 và cột số 7.
Thứ hai, kê khai căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
Doanh nghiệp xác định cá nhân theo thứ tự tiêu chí về quyền sở hữu, quyền kiểm soát thực tế và người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất.
Nếu cá nhân được xác định theo tiêu chí người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất, cần ghi rõ chức danh quản lý tại cột tương ứng.
Thứ ba, kê khai tỷ lệ sở hữu.
-
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh: Ghi tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.
-
Đối với công ty cổ phần: Ghi tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được xác định bằng số cổ phần có quyền biểu quyết thuộc sở hữu của cá nhân chia cho tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty, sau đó nhân với 100%.
Thứ tư, kê khai thông tin về thành viên hợp danh và nhóm cá nhân.
Đối với chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh, đánh dấu theo hướng dẫn của biểu mẫu.
Đối với nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu, ghi rõ mối quan hệ và kê khai tỷ lệ sở hữu tại các cột tương ứng.
Thứ năm, kê khai thông tin về quyền kiểm soát.
Trường hợp cá nhân được xác định theo tiêu chí quyền kiểm soát thực tế, doanh nghiệp cần ghi rõ một hoặc nhiều quyền kiểm soát mà cá nhân đó nắm giữ.
Thứ sáu, ký xác nhận danh sách.
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp, ghi rõ họ tên theo quy định.
Thứ bảy, lưu giữ danh sách đã kê khai.
Theo Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, bảo đảm có thể tra cứu khi cần thiết.
2. Tải mẫu kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
Doanh nghiệp có thể sử dụng biểu mẫu theo quy định hiện hành:
TẢI MẪU SỐ 10 – DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP.

Ảnh 2: Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
VII. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
1. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu sau:
-
Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
-
Mẫu số 12 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, sử dụng trong trường hợp thủ tục tương ứng yêu cầu;
-
Thông tin, giấy tờ pháp lý của cá nhân có liên quan;
-
Giấy ủy quyền và giấy tờ liên quan khi ủy quyền thực hiện thủ tục;
-
Tài liệu làm rõ cơ cấu sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc quyền kiểm soát thực tế nếu cần thiết.
Lưu ý: Thành phần hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào thủ tục doanh nghiệp thực hiện. Không phải mọi tài liệu phục vụ việc xác minh nội bộ đều là tài liệu bắt buộc phải nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Các bước thực hiện thủ tục trực tuyến
Bước 1: Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp truy cập hệ thống, đăng nhập và thực hiện xác thực theo phương thức được hỗ trợ.
Bước 2: Lựa chọn thủ tục phù hợp.
Lựa chọn thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo bổ sung, cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo tình trạng thực tế.
Bước 3: Kê khai thông tin và tải hồ sơ.
Điền đầy đủ thông tin về cá nhân hưởng lợi, tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát và tải các biểu mẫu, tài liệu liên quan.
Bước 4: Ký xác thực và nộp hồ sơ.
Thực hiện ký số hoặc xác thực điện tử theo yêu cầu của hệ thống, kiểm tra lại thông tin và gửi hồ sơ.
Bước 5: Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.
Theo dõi kết quả tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ảnh 3: Quy trình nộp hồ sơ kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trực tuyến.
VIII. RỦI RO VÀ MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
1. Trường hợp doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không bổ sung thông tin
Theo khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP theo nội dung áp dụng, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có thể bị xử phạt nếu không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
Mức phạt theo quy định được viện dẫn là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
2. Không phải mọi trường hợp chưa kê khai đều mặc nhiên bị áp dụng mức phạt trên
Doanh nghiệp cần phân biệt nghĩa vụ bổ sung thông tin tại thời điểm thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp khác.
Việc xác định hành vi vi phạm phải căn cứ vào nghĩa vụ cụ thể, thời điểm phát sinh và quy định xử phạt tương ứng. Không nên mặc định doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai ở mọi thời điểm đều đương nhiên bị áp dụng mức phạt nêu trên.
Trong trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có thông tin không chính xác, doanh nghiệp nên chủ động rà soát và xác định phương án khắc phục phù hợp.
IX. NHỮNG SAI SÓT THƯỜNG GẶP KHI KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
1. Chỉ căn cứ vào người trực tiếp đứng tên góp vốn
Đây là sai sót thường gặp tại doanh nghiệp có cổ đông hoặc thành viên góp vốn là tổ chức. Cá nhân hưởng lợi cuối cùng có thể nằm ở một hoặc nhiều tầng sở hữu phía trên.
2. Nhầm lẫn người đại diện theo pháp luật với chủ sở hữu hưởng lợi
Người đại diện theo pháp luật không mặc nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi. Việc kê khai phải căn cứ vào quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế theo quy định.
3. Không rà soát các thỏa thuận kiểm soát
Các thỏa thuận về quyền biểu quyết, bổ nhiệm nhân sự quản lý hoặc quyết định chính sách tài chính có thể ảnh hưởng đến việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
4. Kê khai không thống nhất giữa tỷ lệ sở hữu và tài liệu pháp lý
Thông tin kê khai cần được đối chiếu với điều lệ, danh sách thành viên, cổ đông, tài liệu chuyển nhượng và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu thực tế.
5. Sử dụng sai biểu mẫu hoặc nhầm thủ tục
Doanh nghiệp cần phân biệt việc kê khai, bổ sung thông tin với việc thông báo thay đổi thông tin đã kê khai. Việc lựa chọn sai thủ tục có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Đối với những trường hợp có cơ cấu sở hữu phức tạp, doanh nghiệp nên được rà soát pháp lý trước khi xác nhận và nộp hồ sơ.
X. QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI TẠI CÔNG TY LUẬT TLK
1. Tiếp nhận thông tin và rà soát tình trạng pháp lý
TLK tiếp nhận thông tin doanh nghiệp, xác định loại hình, thời điểm thành lập, tình trạng kê khai và các vấn đề pháp lý cần xử lý.
2. Phân tích cơ cấu sở hữu và xác định cá nhân hưởng lợi
Luật sư kiểm tra thông tin thành viên, cổ đông, tổ chức góp vốn, tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp và quyền kiểm soát thực tế.
Đối với doanh nghiệp có nhiều tầng sở hữu, TLK rà soát các pháp nhân trung gian và tài liệu liên quan để xác định cá nhân cuối cùng đáp ứng tiêu chí pháp luật.
3. Tư vấn phương án và hoàn thiện hồ sơ
Trên cơ sở kết quả rà soát, TLK xác định thủ tục cần thực hiện, hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu còn thiếu và hoàn thiện biểu mẫu phù hợp.
4. Hỗ trợ nộp hồ sơ và xử lý yêu cầu bổ sung
Theo phạm vi ủy quyền hợp pháp, TLK hỗ trợ thực hiện thủ tục, theo dõi quá trình xử lý và phối hợp giải quyết các yêu cầu phát sinh từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
5. Bàn giao kết quả và hướng dẫn quản lý thông tin
Sau khi hoàn thành công việc, TLK bàn giao hồ sơ, kết quả và hướng dẫn doanh nghiệp lưu giữ, theo dõi những thay đổi liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi trong thời gian tiếp theo.
XI. THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
1. Thời gian thực hiện dịch vụ
Thời gian triển khai phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cơ cấu sở hữu, tình trạng hồ sơ và khả năng cung cấp tài liệu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp có cơ cấu vốn đơn giản, việc rà soát và hoàn thiện hồ sơ thường thuận lợi hơn. Ngược lại, doanh nghiệp có nhiều tầng sở hữu, cổ đông tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài có thể cần thêm thời gian xác minh thông tin.
Cần phân biệt thời gian TLK thực hiện công việc chuyên môn với thời gian giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước.
2. Chi phí dịch vụ
Chi phí dịch vụ được xác định căn cứ vào:
-
Loại hình và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp;
-
Số lượng thành viên, cổ đông và cá nhân cần xác định;
-
Mức độ phức tạp của cơ cấu sở hữu trực tiếp, gián tiếp;
-
Nhu cầu rà soát quyền kiểm soát thực tế;
-
Phạm vi công việc, yêu cầu đại diện và giải trình hồ sơ.
Công ty Luật TLK sẽ trao đổi và báo phí cụ thể sau khi tiếp nhận thông tin, đánh giá tình trạng thực tế của doanh nghiệp.
XII. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
1. Người đại diện theo pháp luật có mặc nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi không?
Không. Người đại diện theo pháp luật chỉ được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu đáp ứng các tiêu chí về quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế theo quy định pháp luật.
2. Công ty có cổ đông là tổ chức nước ngoài thì phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?
Doanh nghiệp cần rà soát các tầng sở hữu của tổ chức nước ngoài, xác định cá nhân cuối cùng có quyền sở hữu hoặc kiểm soát thực tế theo tiêu chí pháp luật Việt Nam.
3. Doanh nghiệp không có cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên thì có phải kê khai không?
Doanh nghiệp cần tiếp tục xem xét tiêu chí quyền kiểm soát thực tế. Nếu không có cá nhân đáp ứng cả tiêu chí quyền sở hữu và quyền kiểm soát, doanh nghiệp xem xét tiêu chí người quản lý có quyền hạn lớn nhất theo quy định.
4. Doanh nghiệp đã kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trước đây có phải kê khai lại không?
Không mặc nhiên. Cần rà soát thông tin đã kê khai, các thay đổi phát sinh và quy định pháp luật hiện hành để xác định có phải thực hiện thủ tục bổ sung hoặc thông báo thay đổi hay không.
5. Công ty Luật TLK có nhận đại diện thực hiện thủ tục kê khai không?
Có. TLK có thể hỗ trợ chuẩn bị, hoàn thiện và thực hiện thủ tục theo phạm vi ủy quyền hợp pháp và thỏa thuận dịch vụ với khách hàng.
6. Hồ sơ kê khai bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì TLK có hỗ trợ xử lý không?
Có. TLK tiếp nhận thông báo, rà soát nguyên nhân, đối chiếu hồ sơ đã nộp và tư vấn phương án sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình phù hợp.
XIII. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Việc xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là công việc đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát chính xác cơ cấu sở hữu, quyền kiểm soát và các tài liệu pháp lý có liên quan. Nếu thực hiện không đúng, doanh nghiệp có thể phải sửa đổi hồ sơ, giải trình hoặc đối mặt với những rủi ro pháp lý phát sinh.
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư và pháp lý kinh doanh, Công ty Luật TNHH TLK sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc rà soát, xác định và hoàn thiện hồ sơ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ TLK để được tiếp nhận thông tin, đánh giá tình trạng pháp lý và tư vấn phương án thực hiện phù hợp.
👉 Liên hệ luật sư Công ty Luật TLK để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi – Hotline 097.211.8764.
-
CÔNG TY LUẬT TLK
🌐 Website: tlklawfirm.vn
📧 Email: info@tlklawfirm.vn
☎️ Tel: 0243.2011.747
📞 Hotline: 097.211.8764










