MIỄN GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT VÀ DỰ ĐOÁN TIỀN THUÊ ĐẤT SAU THỜI GIAN MIỄN, GIẢM

 

MIỄN GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT VÀ DỰ ĐOÁN TIỀN THUÊ ĐẤT SAU THỜI GIAN MIỄN, GIẢM

 

 

 

 

 

CÂU HỎI:

 

 

Kính chào Luật sư,  hiện nay tôi rất muốn đầu tư vào nông nghiệp quy mô lớn vào những vùng đất trống đồi trọc để phủ xanh và không đụng chạm đến cấu trúc sử dụng đất hiện tại. Tôi có và câu hỏi tôi thắc mắc là, nếu tôi thuộc diện được miễn giảm tiền thuê đất thì sau thời gian miễn giảm tiền thuê đất thì giá thuê đất là bao nhiêu? và căn cứ vào đâu để dự đoán tiền thuê đất sau thời gian miễn giảm? Mong được Luật sư giải đáp. Chúng tôi xin cảm ơn!

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

 

 

 

 

 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật TLK, trên cơ sở quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết, chúng tôi xin gửi tới bạn nội dung tư vấn như sau:

 

 

CƠ SỞ PHÁP LÝ

 

 

1.  Luật đất đai số: 45/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

2.  Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN được Quốc hội thông qua ngày 10 tháng 07 năm 1993;

3.  Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014   quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

4.  Nghị định số: 83/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 7 năm 2013    quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế;

5.  Thông tư số: 156/2013/TT-BTC Bộ tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.

 

 

NỘI DUNG TƯ VẤN:

 

 

      Nhà nước cho thuê đất gồm 02 trường hợp: Thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, với mỗi trường hợp thì có cách tính khác nhau theo hướng dẫn cách tính tiền thuê đất.

1. Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

      Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP thì tiền thuê đất mà người thuê phải trả được tính theo công thức sau:

      Tiền thuê đất phải nộp = (Diện tích phải nộp tiền thuê)   x   (Đơn giá thuê đất)

      Trong đó, đơn giá thuê đất được xác định theo từng trường hợp cụ thể:

-     Trường hợp 1 - Không qua đấu giá

      Đơn giá thuê đất hàng năm = 1% x Giá đất tính thu tiền thuê đất.

      Giá đất để tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể.

      Lưu ý: Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất có thể dao động từ 0,5 - 3,0 % tùy vào từng khu vực, từng loại đất cho thuê và điều kiện thực tế của địa phương theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

-     Trường hợp 2 - Thuê đất thông qua đấu giá

      Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP) giá thuê đất trong trường hợp thuế đất thông qua đấu giá được tính như sau:

      Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm.

      Đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh nhưng mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.

-     Trường hợp 3 - Thuê đất xây dựng công trình ngầm

      Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm nhưng không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.

      Đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. Đơn giá thuê đất này ổn định trong 05 năm.

-     Trường hợp 4 - Thuê đất có mặt nước

Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định theo 02 phần:

      Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được xác định như trường hợp 1 - Không qua đấu giá cho thuê đất nêu ở phần trên.

      Đối với phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất hàng năm không thấp hơn 50% đơn giá thuê đất hàng năm của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. 

2. Thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

      Theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP thuê đất trả tiền một lần trong cả thời gian thuê được xác định theo 02 trường hợp:

-     Trường hợp 1: Thuê đất không mặt nước

      Tiền thuê đất phải nộp =  (Diện tích phải nộp tiền thuê)   x    (Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê)

-     Trường hợp 2: Thuê đất có mặt nước

      Tiền thuê đất phải nộp = (Diện tích phải nộp tiền thuê) x (Đơn giá thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê)

      Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thấp hơn 50% đơn giá thuê đất hàng năm của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

      Mức thu do UBND cấp tỉnh quyết định sau khi Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình lên.

      Như vậy, giá thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê thì do UBND từng tỉnh quy định.

3. Số tiền thực nộp phải nộp sau khi được miễn giảm tiền thuê đất:

      Tại Điều 4 của Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ quy định:

      Số tiền sử dụng đất phải nộp = (Giá tính tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất) x (Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất) – (Tiền sử dụng đất được giảm tại Điều 19 Nghi định 46 ngày 15/5/2014) – ( Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)).

      Kính thưa Quý khách hàng, với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động mình, chúng tôi xác định giá dịch vụ cạnh tranh, chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu quan trọng nhất. Điều đó không chỉ được thể hiện cụ thể thông qua quy trình xử lý chuyên nghiệp, chất lượng công việc mà còn thể hiện ở những cam kết và ưu đãi mà chúng tôi dành tặng Quý Khách hàng.

 

 

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN:

 

 

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư;

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

 

 

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI:

 

 

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu 12% phí dịch vụ khi quý khách hàng sử dụng từ lần thứ 2.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

CAM KẾT CỦA TLK LAWFIRM TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY TNHH LUẬT TLK          

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                       Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                    Website: tlklawfirm.vn

 

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo