SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Luật số 92/2015/QH13)

2. Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13)

3. Luật Thương mại 2005 (Luật số 36/2005/QH11)

4. Các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

5. Các Nghị định – Thông tư chuyên ngành liên quan đến từng loại hợp đồng

II. CÁC DẠNG TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THƯỜNG ĐƯA RA TÒA ÁN

Tranh chấp hợp đồng phát sinh trong nhiều lĩnh vực và mỗi dạng tranh chấp lại có đặc thù chứng cứ khác nhau. Các tranh chấp phổ biến nhất được đưa ra Tòa gồm:

1. Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán

– Bên mua không thanh toán;
– Thanh toán không đúng thời hạn;
– Từ chối thanh toán không có căn cứ.

2. Tranh chấp về chất lượng – số lượng – tiến độ thực hiện

– Giao hàng sai chất lượng, không đúng tiêu chuẩn;
– Giao thiếu, giao chậm;
– Thi công không đúng thiết kế.

3. Tranh chấp về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

– Không thống nhất về thiệt hại thực tế;
– Không đủ chứng cứ chứng minh thiệt hại;
– Xác định mức phạt vượt khung theo Luật Thương mại.

4. Tranh chấp do đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Chấm dứt trái pháp luật;
– Không gửi thông báo đúng thời hạn;
– Không trả lại tài sản, không thanh toán nghĩa vụ.

5. Tranh chấp trong hợp đồng xây dựng – bất động sản – dịch vụ – vận tải – thương mại quốc tế

Đây là nhóm tranh chấp phức tạp, yêu cầu hồ sơ kỹ thuật, tài liệu chuyên ngành và chứng cứ chuyên sâu.

III. ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẠI TÒA ÁN

Để Tòa án thụ lý, vụ tranh chấp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

1. Có chủ thể có quyền khởi kiện

Bao gồm:
– Bên ký hợp đồng;
– Người đại diện hợp pháp;
– Người được chuyển giao quyền và nghĩa vụ.

2. Thời hiệu khởi kiện còn hiệu lực

Đối với hợp đồng thương mại: 02 năm kể từ ngày quyền bị xâm phạm.
Đối với hợp đồng dân sự: 03 năm.

Hết thời hiệu, Tòa án có quyền từ chối thụ lý.

3. Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền

– Theo cấp: Tòa án cấp huyện hoặc cấp tỉnh.
– Theo lãnh thổ: nơi bị đơn cư trú hoặc nơi thực hiện hợp đồng.
– Theo thỏa thuận: nếu hợp đồng có điều khoản lựa chọn Tòa án.

4. Có đầy đủ hồ sơ – chứng cứ

Tòa án chỉ thụ lý khi hồ sơ khởi kiện có đầy đủ tài liệu chứng minh yêu cầu khởi kiện.

5. Thuộc trường hợp phải hòa giải bắt buộc

Một số loại tranh chấp phải qua hòa giải ở cơ sở trước khi khởi kiện.

IV. CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHỞI KIỆN

Hồ sơ khởi kiện càng đầy đủ – rõ ràng – chặt chẽ thì Tòa án càng dễ dàng thụ lý và giải quyết. Một bộ hồ sơ chuẩn bao gồm:

1. Đơn khởi kiện

Theo mẫu của Bộ luật Tố tụng Dân sự, gồm:
– Thông tin các bên;
– Yêu cầu khởi kiện;
– Căn cứ pháp lý;
– Chứng cứ kèm theo;
– Ký tên – đóng dấu (nếu là doanh nghiệp).

2. Hợp đồng và các tài liệu liên quan

– Hợp đồng gốc;
– Phụ lục hợp đồng;
– Biên bản nghiệm thu;
– Phiếu giao hàng;
– Biên bản thanh lý (nếu có).

 

3. Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm

– Email, tin nhắn, văn bản trao đổi;
– Công văn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ;
– Thông báo vi phạm hợp đồng;
– Biên bản làm việc;
– Hóa đơn, chứng từ phát sinh chi phí.

4. Chứng cứ chứng minh thiệt hại

– Thiệt hại vật chất;
– Thiệt hại do chậm tiến độ;
– Chênh lệch chi phí mua hàng thay thế.

5. Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Giấy ủy quyền cho người đại diện tố tụng.

V. NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN TẠI TÒA ÁN CÓ THẨM QUYỀN

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

– Nộp trực tiếp tại Tòa án;
– Gửi qua bưu chính;
– Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu áp dụng).

Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ:
– Cấp giấy xác nhận đã nhận đơn;
– Kiểm tra hồ sơ trong 05 ngày làm việc;
– Ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ;
– Trả lại đơn nếu không thuộc thẩm quyền hoặc không đúng thủ tục.

VI. TÒA ÁN THỤ LÝ VỤ ÁN – NGHĨA VỤ NỘP TẠM ỨNG ÁN PHÍ

Khi hồ sơ hợp lệ và yêu cầu khởi kiện thuộc thẩm quyền, Tòa án sẽ:

1. Ra Thông báo nộp tạm ứng án phí

Doanh nghiệp phải nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án và nộp lại biên lai cho Tòa án.

2. Quyết định thụ lý vụ án

Ngay khi Tòa án ban hành Quyết định thụ lý, vụ án chính thức được mở và bước vào giai đoạn tố tụng.

3. Ý nghĩa pháp lý của thụ lý

– Xác lập quyền – nghĩa vụ tố tụng của các bên;
– Bắt đầu tính thời hạn giải quyết vụ án;
– Tòa án tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ.

Ảnh 1: Các dạng tranh chấp hợp đồng phổ biến tại Tòa án – Tư vấn Công ty Luật TLK – Hotline: 097.211.8764 / 0969.760.195

VII. GIAI ĐOẠN HÒA GIẢI VÀ THU THẬP CHỨNG CỨ

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tiến hành giai đoạn hòa giải và thu thập chứng cứ – một trong những bước quan trọng nhất trong tố tụng dân sự. Đa số vụ án dân sự đều được hòa giải theo quy định, trừ các trường hợp pháp luật quy định không hòa giải được.

1. Thẩm phán tổ chức hòa giải

Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hòa giải phải bảo đảm:
– Tự nguyện;
– Bình đẳng;
– Công khai minh bạch;
– Không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Trong buổi hòa giải, Thẩm phán sẽ:
– Nghe quan điểm của các bên;
– Phân tích quyền và nghĩa vụ;
– Đối chiếu chứng cứ;
– Thúc đẩy sự thỏa thuận.

Nếu hòa giải thành, Tòa án sẽ lập Biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày, nếu không ai thay đổi ý kiến, Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (có giá trị như bản án).

2. Thu thập chứng cứ

Đây là phần cực kỳ quan trọng, đặc biệt trong tranh chấp hợp đồng. Thẩm phán có thể:
– Lấy lời khai;
– Yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ quan, tổ chức;
– Định giá tài sản;
– Tương trợ tư pháp (nếu chứng cứ ở nước ngoài);
– Xác minh tại hiện trường;
– Trưng cầu giám định.

3. Nghĩa vụ chứng minh của các bên

Theo pháp luật tố tụng:
Nguyên đơn phải chứng minh yêu cầu của mình có căn cứ;
Bị đơn phải chứng minh lý do phản đối yêu cầu của nguyên đơn.

Trong tranh chấp hợp đồng, các tài liệu quan trọng gồm:
– Hợp đồng, phụ lục hợp đồng;
– Email – tin nhắn – văn bản;
– Thông báo vi phạm;
– Hóa đơn, phiếu xuất – nhập kho;
– Biên bản nghiệm thu;
– Chứng từ phát sinh thiệt hại.

4. Những rủi ro thường gặp

– Không cung cấp đầy đủ chứng cứ;
– Cung cấp muộn;
– Chứng cứ không hợp lệ;
– Không chứng minh được thiệt hại thực tế.

Công ty Luật TLK luôn khuyến nghị doanh nghiệp lập hồ sơ vi phạm ngay từ đầu, vì càng để lâu, chứng cứ càng giảm giá trị tố tụng.

VIII. PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP – TIẾP CẬN – CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

Đây là giai đoạn bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

1. Nội dung phiên họp

Thẩm phán sẽ:
– Kiểm tra việc giao nộp chứng cứ;
– Công bố chứng cứ của mỗi bên;
– Cho phép các bên tiếp cận tài liệu;
– Ghi nhận ý kiến phản đối;
– Xác nhận các chứng cứ mới.

2. Thay đổi yêu cầu khởi kiện

Trong phiên họp, nguyên đơn có quyền:
– Bổ sung yêu cầu;
– Thu hẹp yêu cầu;
– Rút một phần yêu cầu.

Bị đơn cũng có quyền đưa ra yêu cầu phản tố.

3. Giá trị pháp lý của phiên họp

Phiên họp giúp:
– Xác định rõ phạm vi tranh chấp;
– Loại bỏ các chứng cứ không hợp lệ;
– Làm cơ sở để Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

4. Vai trò của luật sư trong phiên họp

Luật sư cần:
– Kiểm tra chặt chẽ chứng cứ của đối phương;
– Phát hiện điểm mâu thuẫn;
– Chuẩn bị lập luận chuyên môn;
– Đề nghị thu thập bổ sung chứng cứ nếu cần.

Đây là lý do vì sao doanh nghiệp nên để Công ty Luật TLK tham gia ngay từ giai đoạn đầu, để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ chứng cứ nào có lợi trong suốt quá trình tố tụng.

IX. MỞ PHIÊN TÒA SƠ THẨM – QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi kết thúc phiên họp công khai chứng cứ, Tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm.

1. Trình tự phiên tòa sơ thẩm

Phiên tòa gồm các bước:
– Khai mạc phiên tòa;
– Kiểm tra căn cước;
– Công bố nội dung vụ án;
– Xét hỏi;
– Tranh luận;
– Nghị án;
– Tuyên án.

2. Nội dung bản án sơ thẩm

Bản án thường tuyên:
– Chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu khởi kiện;
– Nghĩa vụ thanh toán;
– Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
– Phạt vi phạm (nếu có);
– Trách nhiệm chi phí tố tụng;
– Quyền kháng cáo.

3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau bản án

– Chấp hành bản án;
– Kháng cáo trong thời hạn 15 ngày;
– Yêu cầu thi hành án nếu bản án có hiệu lực.

4. Lưu ý thực tiễn

Trong tranh chấp hợp đồng, các vấn đề thường phát sinh tại phiên tòa:
– Đánh giá chứng cứ thiếu khách quan;
– Giám định tài liệu;
– Tranh luận về thiệt hại thực tế;
– Tranh luận về lỗi của từng bên.

Đây là giai đoạn mà luật sư tranh tụng của Công ty Luật TLK đóng vai trò quan trọng nhất, giúp doanh nghiệp thể hiện đầy đủ quyền và lợi ích của mình.

X. KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ VÀ XÉT XỬ PHÚC THẨM

Nếu một trong các bên không đồng ý với bản án sơ thẩm, họ có quyền yêu cầu xét xử phúc thẩm.

1. Thời hạn kháng cáo

– 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
– Nếu vắng mặt: 15 ngày từ ngày nhận bản án.

2. Căn cứ kháng cáo

– Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng pháp luật sai;
– Đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ;
– Quy trình tố tụng sai;
– Bỏ sót yêu cầu hoặc tình tiết quan trọng.

3. Quy trình phúc thẩm

– Nộp đơn kháng cáo;
– Nộp tạm ứng án phí phúc thẩm;
– Tòa án cấp phúc thẩm xem xét hồ sơ;
– Mở phiên tòa phúc thẩm.

4. Kết quả phúc thẩm

Tòa án cấp phúc thẩm có thể:
– Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
– Sửa bản án;
– Hủy bản án và giao xét xử lại;
– Đình chỉ vụ án.

5. Khi nào cần luật sư?

Giai đoạn phúc thẩm yêu cầu kỹ thuật tranh tụng cao, khả năng phản biện mạnh và nắm rõ sai sót của cấp sơ thẩm. Đây là thời điểm mà doanh nghiệp nên có luật sư tranh tụng chuyên sâu, tránh trường hợp kháng cáo sai hoặc không đủ chứng cứ để đảo ngược vụ án.

Ảnh 2: Thụ lý vụ án và nộp tạm ứng án phí trong tranh chấp hợp đồng – Công ty Luật TLK – Hotline: 097.211.8764 / 0969.760.195

XI. THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỐI VỚI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp bước vào giai đoạn cuối cùng: thi hành án dân sự. Đây là giai đoạn quyết định quyền lợi của doanh nghiệp có được thực thi hay không.

1. Quyền yêu cầu thi hành án

Doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành khi:
– Bản án đã có hiệu lực;
– Bên phải thi hành án không tự nguyện thực hiện;
– Bản án yêu cầu thanh toán tiền, giao tài sản, chấm dứt hành vi vi phạm…

Hồ sơ yêu cầu thi hành án gồm:
– Đơn yêu cầu thi hành án;
– Bản án hoặc quyết định của Tòa án;
– Tài liệu chứng minh nghĩa vụ chưa được thực hiện.

2. Biện pháp cưỡng chế thi hành án

Nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thực hiện, Chấp hành viên có thể áp dụng các biện pháp sau theo Luật Thi hành án dân sự:
– Khấu trừ tài khoản ngân hàng;
– Kê biên tài sản;
– Bán đấu giá tài sản;
– Phong tỏa tài khoản;
– Cưỡng chế buộc giao tài sản;
– Cưỡng chế buộc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi.

3. Trường hợp đối tác cố tình chây ì, không thi hành

Đây là tình huống phổ biến trong tranh chấp hợp đồng, đặc biệt khi:
– Bên phải thi hành án không còn đủ tài sản;
– Tẩu tán tài sản;
– Trốn tránh nghĩa vụ;
– Ngừng hoạt động hoặc giải thể.

4. Doanh nghiệp cần làm gì khi thi hành án phức tạp?

Công ty Luật TLK có thể hỗ trợ:
– Rà soát tài sản của bên phải thi hành án;
– Phối hợp cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp cưỡng chế;
– Làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký tài sản;
– Đại diện doanh nghiệp trong mọi thủ tục thi hành án.

XII. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Khi doanh nghiệp tham gia vào tranh chấp hợp đồng tại Tòa án, mỗi bước đi – từ chuẩn bị hồ sơ, thu thập chứng cứ, tham gia hòa giải, tranh tụng cho đến thi hành án – đều đòi hỏi sự chính xác, chiến lược và kiến thức chuyên sâu về tố tụng. Một sai sót nhỏ có thể làm thay đổi toàn bộ kết quả vụ án.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng, hãy để đội ngũ luật sư tranh tụng của Công ty Luật TLK đồng hành. Chúng tôi cam kết hỗ trợ từ giai đoạn tư vấn ban đầu, khởi kiện, tranh tụng đến thi hành án, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bạn được bảo vệ ở mức cao nhất.

CÔNG TY LUẬT TLK

🌐 Website: https://tlklawfirm.vn
📧 Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
📞 Hotline: 097.211.8764 / 0969.760.195

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

×

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
zalo