SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

Trong hoạt động sản xuất – kinh doanh thực phẩm, việc công bố sản phẩm mới không chỉ là bước thủ tục để lưu hành hàng hóa mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Để được phép tự công bố sản phẩm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều điều kiện về cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn chất lượng, nhãn hàng và truy xuất nguồn gốc. Bài viết này của Công ty Luật TLK sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ từng điều kiện, tránh rủi ro bị xử phạt hoặc thu hồi sản phẩm.

Xem thêm: Điều kiện tự công bố sản phẩm thực phẩm mới năm 2026 theo Nghị định 46/2026

Xem thêm: Hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm gồm những gì? Hướng dẫn chi tiết 2026

Xem thêm: Quy trình tự công bố sản phẩm thực phẩm mới từ A–Z theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP (Cập nhật 2026)

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Các điều kiện để công bố sản phẩm thực phẩm mới được quy định trong hệ thống văn bản pháp luật sau:

  1. Luật An toàn thực phẩm 2010 – Văn bản nền tảng điều chỉnh mọi hoạt động quản lý vệ sinh, điều kiện cơ sở, quy định kiểm nghiệm, truy xuất nguồn gốc.
  2. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 – Điều chỉnh việc xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS).
  3. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 – Xác định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố.
  4. Nghị định 46/2026/NĐ-CP
  5. Nghị định 37/2026/NĐ-CP
  6. Thông tư 29/2020/TT-BYT – Quy định về các chỉ tiêu kiểm nghiệm và yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm.
  7. Văn bản hướng dẫn từ Bộ Y tế và Cục An toàn thực phẩm.

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI

Để tự công bố sản phẩm thực phẩm mới, doanh nghiệp phải đáp ứng một tập hợp các điều kiện về pháp lý, kỹ thuật, an toàn thực phẩm và năng lực quản lý chất lượng. Những điều kiện này nhằm đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra thị trường đạt chuẩn, an toàn và đúng thông tin đã công bố.

Dưới đây là tổng quan các nhóm điều kiện bắt buộc:

  • Điều kiện về cơ sở sản xuất (theo Luật An toàn thực phẩm)
  • Điều kiện về kiểm nghiệm sản phẩm (theo Thông tư 29/2020/TT-BYT)
  • Điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng (TCCS)
  • Điều kiện về nhãn hàng hóa (theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
  • Điều kiện về truy xuất nguồn gốc
  • Điều kiện riêng với từng nhóm sản phẩm đặc thù

Những điều kiện này là bệ phóng pháp lý giúp doanh nghiệp đủ năng lực tự công bố theo đúng tinh thần Nghị định 46/2026/NĐ-CP – tức là tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về sản phẩm của mình.

ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT

(Bắt buộc theo Điều 19 – 27 Luật An toàn thực phẩm)

Để sản phẩm được phép lưu hành qua hình thức tự công bố, cơ sở sản xuất phải đáp ứng:

1. Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Trừ một số trường hợp được miễn, cơ sở sản xuất phải có Giấy chứng nhận ATTP theo Điều 11 Luật An toàn thực phẩm, thể hiện rằng:

  • Nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều
  • Có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn
  • Có đủ thiết bị, dụng cụ sản xuất đảm bảo an toàn
  • Công nhân được tập huấn vệ sinh ATTP
  • Có hệ thống kiểm soát côn trùng, động vật gây hại

2. Điều kiện về con người và hệ thống quản lý

Luật An toàn thực phẩm yêu cầu:

  • Người trực tiếp sản xuất phải được khám sức khỏe định kỳ
  • Người lao động phải được huấn luyện ATTP đầy đủ
  • Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng

3. Trường hợp được miễn Giấy chứng nhận ATTP

Một số cơ sở nhỏ lẻ được miễn theo Điều 12 Luật ATTP, nhưng phải đáp ứng điều kiện về vệ sinh và quản lý chất lượng.

ĐIỀU KIỆN VỀ KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM

(Pháp lý: Thông tư 29/2020/TT-BYT)

Kiểm nghiệm là điều kiện cốt lõi để đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm trước khi tự công bố.

1. Phòng kiểm nghiệm phải đạt chuẩn

Phải là phòng thí nghiệm:

  • Được Bộ Y tế chỉ định, hoặc
  • Đạt tiêu chuẩn ISO 17025

2. Phiếu kiểm nghiệm phải bao gồm các chỉ tiêu bắt buộc

Tùy loại sản phẩm, bao gồm:

  • Vi sinh vật (E. Coli, Salmonella…)
  • Kim loại nặng (Asen, Chì, Thủy ngân…)
  • Độc tố tự nhiên
  • Chỉ tiêu dinh dưỡng
  • Các chỉ tiêu đặc thù của sản phẩm

3. Thời hạn phiếu kiểm nghiệm

Phiếu phải được cấp trong vòng 12 tháng trở lại.

4. Sản phẩm nguy cơ cao

Các sản phẩm như: đồ uống tươi, thực phẩm chức năng, phụ gia… yêu cầu thêm chỉ tiêu kiểm nghiệm bổ sung.

ĐIỀU KIỆN VỀ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ (TCCS)

(Cơ sở pháp lý: Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006)

Trước khi doanh nghiệp tự công bố sản phẩm, bắt buộc phải xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng sản phẩm. Đây là tài liệu quan trọng nhất phản ánh “cam kết chất lượng” của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý và người tiêu dùng.

1. TCCS là gì?

TCCS là bộ tiêu chuẩn do chính doanh nghiệp ban hành, mô tả đầy đủ:

  • Thành phần của sản phẩm
  • Chỉ tiêu chất lượng
  • Chỉ tiêu an toàn
  • Quy trình sản xuất
  • Quy định bảo quản – vận chuyển

Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, TCCS phải tuân thủ:

  • Nguyên tắc khoa học
  • Phù hợp thông lệ quốc tế (nếu có)
  • Không được trái với các quy chuẩn kỹ thuật liên quan

2. Điều kiện pháp lý đối với TCCS

Một TCCS hợp lệ cần:

  • Làm đúng cấu trúc theo Thông tư của Bộ Khoa học & Công nghệ
  • Phù hợp với kết quả kiểm nghiệm
  • Có chữ ký của người đại diện pháp luật
  • Lưu tại doanh nghiệp để xuất trình khi cơ quan quản lý yêu cầu

3. Sai sót thường gặp ở TCCS

  • Thiếu chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng
  • Tỷ lệ thành phần không khớp với kiểm nghiệm
  • Thiếu thông số kỹ thuật quan trọng
  • TCCS quá chung chung, không đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định

Nếu TCCS không đạt, hồ sơ công bố chắc chắn bị đánh giá là không đầy đủ hoặc sai lệch.

ĐIỀU KIỆN VỀ GHI NHÃN SẢN PHẨM

(Cơ sở pháp lý: Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

Nhãn sản phẩm là yếu tố pháp luật kiểm soát rất chặt chẽ. Một nhãn sản phẩm đúng chuẩn không chỉ hỗ trợ việc lưu thông hàng hóa mà còn là điều kiện bắt buộc để tự công bố.

1. Nhãn phải đầy đủ các thông tin bắt buộc

Theo Điều 10 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn phải có:

  • Tên sản phẩm
  • Thành phần
  • Hàm lượng hoặc khối lượng
  • Ngày sản xuất – hạn sử dụng
  • Số lô sản xuất
  • Hướng dẫn bảo quản
  • Thông tin cảnh báo (nếu có)
  • Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất

2. Điều kiện đối với nhãn dự kiến

Trong nhiều trường hợp sản phẩm chưa in nhãn chính thức, doanh nghiệp được phép sử dụng nhãn dự kiến; tuy nhiên nhãn này phải đúng 100% các quy định của Nghị định 43.

3. Điều kiện về ngôn ngữ, hình ảnh, slogan

Nhãn sản phẩm phải:

  • Dùng tiếng Việt
  • Không sử dụng từ ngữ gây hiểu nhầm như “chữa bệnh”, “điều trị”…
  • Không sử dụng hình ảnh sai lệch bản chất sản phẩm

4. Sai sót thường gặp về nhãn

  • Thiếu ngày sản xuất – hạn sử dụng
  • Sai tỉ lệ thành phần so với bảng kiểm nghiệm
  • Không ghi cảnh báo
  • Ghi sai địa chỉ doanh nghiệp

Lưu ý: Sai nhãn không chỉ khiến hồ sơ công bố bị từ chối mà còn bị phạt từ 3–20 triệu đồng theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

ĐIỀU KIỆN VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC

(Căn cứ pháp lý: Điều 50 Luật An toàn thực phẩm)

Truy xuất nguồn gốc là công cụ giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định trách nhiệm khi xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm.

1. Hệ thống truy xuất phải đầy đủ thông tin

Doanh nghiệp phải lưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến:

  • Nguyên liệu đầu vào
  • Nhà cung cấp
  • Quy trình sản xuất
  • Lô sản xuất – thời gian sản xuất
  • Hệ thống phân phối

2. Điều kiện với sản phẩm nhập khẩu

Doanh nghiệp phải cung cấp:

  • Chứng nhận xuất xứ
  • Tài liệu kiểm nghiệm tại nước sản xuất (nếu có)
  • Tài liệu chứng minh nguồn gốc nguyên liệu

3. Tầm quan trọng của truy xuất

Khi xảy ra sự cố, doanh nghiệp phải có khả năng:

  • Thu hồi lô sản phẩm
  • Xác minh nguyên nhân
  • Cung cấp dữ liệu ngay cho cơ quan quản lý

Nếu không đáp ứng điều kiện này, việc tự công bố sẽ bị đánh giá thiếu cơ sở pháp lý và có thể bị xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP.

ĐIỀU KIỆN RIÊNG CHO TỪNG LOẠI SẢN PHẨM ĐẶC THÙ

Một số nhóm sản phẩm thuộc diện phải đáp ứng điều kiện bổ sung:

1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (thực phẩm chức năng)

  • Yêu cầu kiểm nghiệm chuyên sâu
  • Tài liệu chứng minh công dụng theo quy chuẩn quốc tế
  • Bắt buộc ghi cảnh báo

2. Phụ gia thực phẩm

  • Tuân thủ các tiêu chuẩn Codex
  • Kiểm nghiệm vi sinh và độc tố nghiêm ngặt

3. Thực phẩm tăng cường vi chất

  • Phải chứng minh nồng độ vi chất
  • Kiểm nghiệm chỉ tiêu dinh dưỡng bắt buộc

4. Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

  • Tuân thủ tiêu chuẩn vật liệu
  • Kiểm nghiệm độc tố thôi nhiễm

RỦI RO NẾU DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐẦY ĐỦ ĐIỀU KIỆN

(Cơ sở pháp lý: Nghị định 115/2018/NĐ-CP)

Trước khi doanh nghiệp tự công bố sản phẩm, việc không đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh. Công ty Luật TLK phân tích 4 nhóm rủi ro lớn dưới đây để doanh nghiệp chủ động phòng tránh.

1. Rủi ro bị xử phạt hành chính

Theo Điều 20 và Điều 21 Nghị định 115/2018/NĐ-CP:

  • Phạt từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng đối với hành vi tự công bố khi không đủ điều kiện.
  • Phạt đến 60.000.000 đồng nếu cung cấp thông tin công bố sai lệch.
    Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm.

2. Rủi ro bị thu hồi sản phẩm trên diện rộng

Cơ quan quản lý có quyền thu hồi toàn bộ lô sản phẩm khi phát hiện:

  • Không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã công bố
  • Vi phạm quy định về nhãn hàng
  • Không truy xuất được nguồn gốc

Việc thu hồi không chỉ gây thiệt hại tài chính mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu.

3. Rủi ro về pháp lý khi bị đối thủ hoặc khách hàng khiếu nại

Doanh nghiệp có thể đối mặt:

  • Khiếu nại từ người tiêu dùng
  • Cạnh tranh không lành mạnh từ đối thủ
  • Kiểm tra đột xuất từ cơ quan nhà nước

4. Rủi ro mất cơ hội kinh doanh

Các chuỗi siêu thị, sàn thương mại điện tử, hệ thống phân phối stricter thường yêu cầu:

  • Hồ sơ công bố hợp lệ
  • Bằng chứng truy xuất nguồn gốc
  • Kiểm nghiệm đạt chuẩn

Thiếu một trong các điều kiện trên có thể khiến sản phẩm bị từ chối ngay từ vòng lựa chọn.

LỢI ÍCH KHI DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY LUẬT TLK

Để đảm bảo hồ sơ công bố hợp lệ 100%, Công ty Luật TLK cung cấp dịch vụ chuyên sâu, tối ưu hóa thời gian và chi phí. Việc sử dụng dịch vụ của TLK mang lại nhiều lợi ích vượt trội.

1. Đảm bảo hồ sơ đạt chuẩn ngay từ đầu

TLK rà soát chi tiết từng phần: kiểm nghiệm – TCCS – nhãn sản phẩm – truy xuất nguồn gốc, đảm bảo không sai sót.

2. Rút ngắn 30–50% thời gian xử lý

Nhờ kinh nghiệm xử lý hàng nghìn hồ sơ, TLK biết rõ quy trình, yêu cầu của từng cơ quan quản lý → loại bỏ ngay lỗi khiến hồ sơ bị trả.

3. Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước

Doanh nghiệp không phải trực tiếp làm việc với cơ quan quản lý, giúp tiết kiệm thời gian và giảm áp lực giải trình.

4. Tối ưu toàn bộ điều kiện pháp lý của sản phẩm

Công ty Luật TLK hỗ trợ:

  • Chuẩn hóa nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
  • Chuẩn hóa kiểm nghiệm theo Thông tư 29/2020/TT-BYT
  • Xây dựng TCCS đúng luật, đầy đủ chỉ tiêu
  • Kiểm tra hệ thống truy xuất nguồn gốc

5. Đồng hành trọn đời sản phẩm

TLK hỗ trợ cả sau công bố:

  • Khi thay đổi công thức
  • Khi điều chỉnh bao bì
  • Khi cần kiểm nghiệm lại
  • Khi gặp sự cố pháp lý

QUY TRÌNH TLK HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN CÔNG BỐ

Công ty Luật TLK xây dựng quy trình 05 bước rõ ràng, bài bản, đảm bảo doanh nghiệp đủ điều kiện pháp lý trước khi tự công bố.

1. Bước 1 – Khảo sát pháp lý ban đầu

TLK kiểm tra tình trạng của doanh nghiệp: giấy phép kinh doanh, chứng nhận ATTP, mô hình sản xuất.

2. Bước 2 – Kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất

Bao gồm đánh giá:

  • Nhà xưởng
  • Quy trình sản xuất
  • Nhân sự
  • Hệ thống quản lý chất lượng

Từ đó đưa ra phương án khắc phục nếu thiếu sót.

3. Bước 3 – Kiểm nghiệm và phân tích sản phẩm

TLK phối hợp với phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO 17025 để triển khai đúng chỉ tiêu pháp lý.

4. Bước 4 – Chuẩn hóa TCCS, nhãn hàng, truy xuất nguồn gốc

Đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn pháp lý để công bố.

5. Bước 5 – Chuẩn bị hồ sơ và sẵn sàng công bố

Khi đủ điều kiện → hồ sơ tự công bố sẽ được chuẩn hóa và hoàn thiện trong ngày.

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG

Dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và tần suất tìm kiếm cao trên Google, Công ty Luật TLK tổng hợp những câu hỏi thường gặp nhất liên quan đến điều kiện công bố sản phẩm thực phẩm mới.

1. Doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thì có công bố sản phẩm được không?

Không. Đây là điều kiện tiên quyết theo Điều 11 Luật An toàn thực phẩm 2010.
Nếu thiếu giấy này, hồ sơ công bố sẽ bị xem là không đủ điều kiện pháp lý.
Công ty Luật TLK có thể hỗ trợ doanh nghiệp xin chứng nhận ATTP nhanh – đúng quy định.

2. Số lượng chỉ tiêu kiểm nghiệm bắt buộc là bao nhiêu?

Tùy loại sản phẩm, Thông tư 29/2020/TT-BYT quy định:

  • Chỉ tiêu vi sinh
  • Kim loại nặng
  • Chỉ tiêu dinh dưỡng
  • Độc tố
  • Chỉ tiêu chuyên ngành (đối với sản phẩm đặc thù)

TLK sẽ xác định chính xác chỉ tiêu đúng – tránh kiểm nghiệm thừa hoặc thiếu.

3. Phiếu kiểm nghiệm có thời hạn bao lâu?

Theo quy định hiện hành, phiếu kiểm nghiệm có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp.

4. TCCS có bắt buộc phải nộp kèm hồ sơ không?

Có. TCCS là tài liệu bắt buộc khi tự công bố. Nếu TCCS không đúng cấu trúc hoặc không phù hợp với phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ sẽ bị từ chối.

5. Nhãn dự kiến có được phép sử dụng khi công bố không?

Có, nhưng phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP:

  • Đủ thành phần
  • Đủ cảnh báo
  • Đủ thông tin định lượng
  • Không dùng từ ngữ gây hiểu lầm

6. Tất cả sản phẩm thực phẩm đều áp dụng tự công bố?

Không.
Một số sản phẩm đặc thù vẫn thuộc diện đăng ký công bố chứ không phải tự công bố, ví dụ:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
  • Phụ gia thực phẩm ảnh hưởng sức khỏe
  • Sản phẩm dinh dưỡng y học
  • Thực phẩm tăng cường vi chất

7. Khi nào phải công bố lại?

Doanh nghiệp phải công bố lại khi:

  • Thay đổi thành phần
  • Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng
  • Thay đổi bao bì ảnh hưởng đến thông tin pháp lý
  • Sửa đổi quy trình sản xuất

8. Hồ sơ công bố sai phải xử lý thế nào?

Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, hồ sơ sai có thể bị yêu cầu:

  • Điều chỉnh
  • Bổ sung
  • Thu hồi
  • Xử phạt hành chính

Công ty Luật TLK có quy trình “cứu hồ sơ bị từ chối” rất hiệu quả.

9. Chi phí công bố sản phẩm phụ thuộc vào yếu tố gì?

Chi phí phụ thuộc vào:

  • Loại sản phẩm
  • Chỉ tiêu kiểm nghiệm
  • TCCS có phải xây dựng mới hay không
  • Mức độ hoàn thiện nhãn
  • Mức hỗ trợ doanh nghiệp cần

TLK có báo giá minh bạch – trọn gói, không phát sinh.

10. Công ty Luật TLK có hỗ trợ trọn gói từ điều kiện đến công bố không?

Có.
TLK hỗ trợ:

  • Kiểm tra điều kiện cơ sở
  • Xin ATTP (nếu thiếu)
  • Kiểm nghiệm sản phẩm
  • Xây dựng TCCS
  • Chuẩn hóa nhãn
  • Lập và nộp hồ sơ công bố

Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp thông tin – TLK thực hiện toàn bộ.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Việc xác định đúng và đủ điều kiện để công bố sản phẩm thực phẩm mới là yếu tố quyết định để doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường. Nếu doanh nghiệp mong muốn hỗ trợ chuyên sâu, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và tuyệt đối đúng pháp luật, Công ty Luật TLK sẵn sàng đồng hành.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ từ bước đánh giá điều kiện, kiểm nghiệm, chuẩn hóa TCCS, đến hoàn thiện hồ sơ công bố.

Công ty Luật TLK

Website: https://tlklawfirm.vn

Email: info@tlklawfirm.vn

Tel: 0243.2011.747

Hotline: 097.211.8764

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo