I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ÁP DỤNG
1. Bộ luật Lao động năm 2019;
2. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ;
3. Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ;
4. Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH (các nội dung còn hiệu lực);
5. Văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan quản lý lao động địa phương.
II. NHẬN ĐỊNH PHÁP LÝ VÀ CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT RỦI RO
Trong quá trình sử dụng người lao động nước ngoài, nhiều doanh nghiệp tập trung rất kỹ vào các thủ tục như xin Giấy phép lao động, gia hạn Giấy phép lao động hay cấp thẻ tạm trú, nhưng lại bỏ sót nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo định kỳ. Đây chính là nguyên nhân khiến không ít doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, dù toàn bộ hồ sơ lao động nước ngoài đều hợp lệ.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn rằng chỉ cần có Giấy phép lao động là đủ, hoặc chỉ báo cáo khi có yêu cầu. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài là nghĩa vụ bắt buộc, độc lập với thủ tục cấp Giấy phép lao động.
Chính vì vậy, việc nắm rõ thủ tục báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài mới nhất, thời hạn báo cáo, cơ quan tiếp nhận và hậu quả pháp lý nếu không thực hiện đúng là yêu cầu quan trọng đối với mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.
👉 Xem thêm: Thủ tục xin Giấy phép hoạt động phòng khám răng hàm mặt tại Bắc Ninh mới nhất
III. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?
Trước khi đi vào thủ tục, doanh nghiệp cần hiểu đúng bản chất pháp lý của nghĩa vụ này.
1. Khái niệm báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài
Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài là văn bản do người sử dụng lao động lập, nhằm thông tin định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước về:
- Số lượng lao động nước ngoài đang làm việc;
- Tình trạng pháp lý của người lao động nước ngoài;
- Vị trí công việc, chức danh, hình thức làm việc;
- Các biến động tăng, giảm lao động nước ngoài trong kỳ báo cáo.
2. Bản chất pháp lý của nghĩa vụ báo cáo
Về bản chất, đây là nghĩa vụ quản lý nhà nước, không phải thủ tục xin phép. Cơ quan quản lý lao động căn cứ vào báo cáo để:
- Theo dõi tình hình sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn;
- Kiểm soát việc tuân thủ pháp luật lao động;
- Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm khi cần thiết.
Việc không báo cáo, báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo sai thời hạn đều bị xem là hành vi vi phạm pháp luật.
3. Phân biệt với các thủ tục liên quan đến lao động nước ngoài
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với các thủ tục khác:
- Giấy phép lao động: Thủ tục cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam;
- Gia hạn Giấy phép lao động: Thực hiện khi Giấy phép lao động sắp hết hạn;
- Thẻ tạm trú: Thủ tục về cư trú, không thay thế nghĩa vụ báo cáo lao động.
👉 Dù đã hoàn tất đầy đủ các thủ tục trên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng lao động nước ngoài.
👉 Xem thêm: Thủ tục xin Giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt mới nhất 2026
IV. DOANH NGHIỆP NÀO BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO?
Theo quy định pháp luật, hầu hết các tổ chức có sử dụng lao động nước ngoài đều phải thực hiện báo cáo, bao gồm:
1. Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có Giấy phép lao động
Mọi doanh nghiệp có người lao động nước ngoài đang làm việc hợp pháp đều phải báo cáo, không phân biệt:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Số lượng lao động nước ngoài nhiều hay ít.
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài thuộc diện miễn Giấy phép lao động
Ngay cả trường hợp người lao động nước ngoài được miễn Giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn phải báo cáo đầy đủ.
3. Văn phòng đại diện, chi nhánh, tổ chức, nhà thầu nước ngoài
Các đơn vị không phải doanh nghiệp Việt Nam nhưng có sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam cũng thuộc diện phải báo cáo.
4. Trường hợp không phát sinh lao động nước ngoài có phải báo cáo không?
Trường hợp không phát sinh lao động nước ngoài trong kỳ, doanh nghiệp không phải nộp báo cáo, nhưng cần theo dõi chặt chẽ để tránh nhầm lẫn khi phát sinh lao động sau đó.

Ảnh 1: Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài – Công ty Luật TLK – Hotline 097.211.8764
V. CÁC LOẠI BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không chỉ báo cáo một lần, mà phải thực hiện nhiều loại báo cáo khác nhau, tùy theo thời điểm và yêu cầu quản lý.
1. Báo cáo định kỳ 06 tháng
- Là báo cáo bắt buộc, thực hiện định kỳ 06 tháng/lần;
- Phản ánh tình hình sử dụng lao động nước ngoài trong 06 tháng đầu năm;
- Áp dụng đối với mọi doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động nước ngoài trong kỳ.
2. Báo cáo định kỳ hằng năm
- Là báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng lao động nước ngoài trong toàn bộ năm;
- Được thực hiện vào cuối năm hoặc đầu năm tiếp theo theo mốc thời gian pháp luật quy định;
- Là căn cứ quan trọng để cơ quan quản lý đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp.
3. Báo cáo đột xuất
Thực hiện khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước;
Thường phát sinh trong các trường hợp:
- Thanh tra, kiểm tra lao động;
- Rà soát chuyên đề về lao động nước ngoài;
- Xử lý vi phạm hoặc nghi vấn vi phạm.
4. Điểm doanh nghiệp hay nhầm lẫn
Nhiều doanh nghiệp cho rằng:
- Chỉ cần báo cáo khi có yêu cầu; hoặc
- Chỉ báo cáo khi phát sinh lao động nước ngoài mới.
👉 Đây là nhận thức sai. Báo cáo định kỳ là nghĩa vụ bắt buộc, không phụ thuộc vào việc có thay đổi lao động hay không trong kỳ.
👉 Xem thêm: Hồ sơ xin Giấy phép hoạt động phòng khám ngoại, siêu âm tại Hà Nội
VI. NỘI DUNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Để báo cáo hợp lệ, doanh nghiệp cần bảo đảm đầy đủ nội dung theo biểu mẫu và yêu cầu pháp luật, cụ thể:
1. Thông tin về doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài
- Tên doanh nghiệp/tổ chức;
- Mã số doanh nghiệp hoặc giấy phép hoạt động;
- Địa chỉ trụ sở chính;
- Lĩnh vực hoạt động.
2. Danh sách người lao động nước ngoài
Danh sách phải thể hiện rõ:
- Họ và tên người lao động nước ngoài;
- Quốc tịch;
- Số hộ chiếu;
- Thời hạn làm việc tại Việt Nam.
3. Thông tin về vị trí việc làm và chức danh
- Chức danh công việc;
- Vị trí đảm nhiệm;
- Hình thức làm việc (hợp đồng lao động, điều động nội bộ…);
- Địa điểm làm việc.
4. Tình trạng pháp lý của người lao động nước ngoài
- Số Giấy phép lao động; hoặc
- Căn cứ miễn Giấy phép lao động;
- Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn.
5. Biến động lao động nước ngoài trong kỳ
- Lao động nước ngoài mới tuyển dụng;
- Lao động nước ngoài chấm dứt làm việc;
- Thay đổi vị trí, chức danh, hình thức làm việc.
👉 Nội dung báo cáo phải phản ánh trung thực, đầy đủ. Việc báo cáo thiếu, báo cáo sai thông tin cũng bị xem là vi phạm.

Ảnh 2: Nội dung báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài – Công ty Luật TLK – Hotline 097.211.8764
VII. THỦ TỤC BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
1. Thời điểm thực hiện báo cáo
Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo:
- Đúng kỳ báo cáo 06 tháng;
- Đúng kỳ báo cáo hằng năm;
- Hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan tiếp nhận báo cáo
Báo cáo được gửi đến cơ quan quản lý lao động nơi người lao động nước ngoài làm việc, thông thường là:
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh/thành phố.
3. Hình thức nộp báo cáo
Doanh nghiệp có thể lựa chọn:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý lao động;
- Nộp thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp theo hướng dẫn cụ thể của địa phương.
4. Quy trình thực hiện cơ bản
1. Tổng hợp danh sách lao động nước ngoài trong kỳ;
2. Lập báo cáo theo biểu mẫu quy định;
3. Kiểm tra, rà soát thông tin pháp lý;
4. Nộp báo cáo đúng cơ quan, đúng thời hạn;
5. Lưu trữ hồ sơ báo cáo tại doanh nghiệp.
👉 Xem thêm: Điều kiện pháp lý cấp Giấy phép phòng khám ngoại, siêu âm tại Hà Nội
VIII. THỜI HẠN BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
1. Thời hạn báo cáo định kỳ 06 tháng
- Thực hiện vào đầu tháng 7 hằng năm;
- Phản ánh tình hình sử dụng lao động nước ngoài trong 06 tháng đầu năm.
2. Thời hạn báo cáo định kỳ hằng năm
- Thực hiện vào đầu tháng 01 của năm kế tiếp;
- Tổng hợp tình hình sử dụng lao động nước ngoài của toàn bộ năm trước.
3. Các lỗi thường gặp về thời hạn báo cáo
- Nhầm mốc thời gian 06 tháng và hằng năm;
- Nộp báo cáo muộn so với thời hạn;
- Gộp hai kỳ báo cáo thành một.
👉 Các lỗi này đều có thể là căn cứ xử phạt vi phạm hành chính.
👉 Xem thêm: Thủ tục xin Giấy phép hoạt động phòng khám siêu âm tại Hà Nội
IX. XỬ PHẠT KHI KHÔNG BÁO CÁO HOẶC BÁO CÁO SAI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Trong thực tiễn thanh tra lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài là nghĩa vụ thường xuyên bị kiểm tra. Doanh nghiệp vi phạm sẽ đối mặt với các rủi ro sau:
1. Các hành vi vi phạm phổ biến
- Không thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm;
- Báo cáo không đầy đủ danh sách, thông tin pháp lý của người lao động nước ngoài;
- Báo cáo sai thời hạn;
- Không báo cáo theo yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính
Theo quy định xử phạt trong lĩnh vực lao động, doanh nghiệp vi phạm có thể:
- Bị phạt tiền theo khung tương ứng với hành vi vi phạm;
- Bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, nộp bổ sung báo cáo;
- Bị đưa vào diện theo dõi, thanh tra chuyên đề về lao động nước ngoài.
3. Hệ quả pháp lý kéo theo
Việc không tuân thủ nghĩa vụ báo cáo còn ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Thủ tục gia hạn Giấy phép lao động;
- Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;
- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp khi làm việc với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Ảnh 3: Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài – Công ty Luật TLK – Hotline 097.211.8764
X. HỒ SƠ BỊ XỬ PHẠT – BÁO CÁO SAI VÀ CÁCH CÔNG TY LUẬT TLK XỬ LÝ
1. Các lỗi doanh nghiệp thường gặp
- Nhầm lẫn giữa báo cáo sử dụng lao động nước ngoài và thủ tục xin Giấy phép lao động;
- Chỉ báo cáo khi phát sinh lao động mới, bỏ sót báo cáo định kỳ;
- Không cập nhật biến động tăng – giảm trong kỳ;
- Không lưu trữ hồ sơ báo cáo đã nộp.
2. Cách Công ty Luật TLK xử lý
Đối với các trường hợp rủi ro, Công ty Luật TLK triển khai:
- Rà soát toàn bộ hồ sơ lao động nước ngoài đang sử dụng;
- Lập lại báo cáo đúng biểu mẫu, đúng nội dung, đúng thời hạn;
- Đại diện doanh nghiệp giải trình, làm việc với cơ quan quản lý lao động;
- Tư vấn quy trình kiểm soát nội bộ để tránh tái phạm trong các kỳ báo cáo sau.
Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp giảm thiểu mức xử phạt và ổn định hồ sơ pháp lý về lao động nước ngoài.
👉 Xem thêm: Thủ tục xin Giấy phép hoạt động phòng khám ngoại, siêu âm tại Hà Nội
XI. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG
1. Doanh nghiệp có 01 lao động nước ngoài có phải báo cáo không?
Có. Dù chỉ có 01 lao động nước ngoài, doanh nghiệp vẫn phải báo cáo định kỳ.
2. Lao động nước ngoài được miễn Giấy phép lao động có phải báo cáo không?
Có. Trường hợp miễn Giấy phép lao động vẫn thuộc diện phải báo cáo.
3. Không phát sinh lao động nước ngoài trong kỳ có phải báo cáo không?
Không. Chỉ báo cáo khi có phát sinh lao động nước ngoài trong kỳ.
4. Có thể gộp báo cáo 06 tháng và hằng năm không?
Không. Hai báo cáo có kỳ và thời hạn khác nhau.
5. Báo cáo nộp muộn có bị xử phạt không?
Có. Nộp muộn vẫn bị xem là vi phạm.
6. Báo cáo sai thông tin có bị xử phạt không?
Có. Báo cáo không trung thực bị xử phạt như không báo cáo.
7. Có thể nộp báo cáo trực tuyến không?
Có. Tùy từng địa phương và hệ thống dịch vụ công.
8. Doanh nghiệp FDI có nghĩa vụ báo cáo không?
Có. Không phân biệt doanh nghiệp trong nước hay FDI.
9. Có cần lưu hồ sơ báo cáo sau khi nộp không?
Có. Phải lưu để xuất trình khi kiểm tra.
10. Công ty Luật TLK có hỗ trợ báo cáo trọn gói không?
Có. Công ty Luật TLK cung cấp dịch vụ trọn gói, đúng luật, đúng hạn.
👉 Quý Khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin về Hệ sinh thái TLK và các gói ưu đãi dịch vụ Pháp lý, Kế toán – Thuế đang được áp dụng dưới đây.
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ pháp lý của Công ty Luật TLK
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ Kế toán – Thuế của Công ty Tư vấn và Đại lý thuế TLK Global
🔗 Hệ sinh thái TLK: Công ty Luật TLK và Công ty Tư vấn và Đại lý Thuế TLK Global
XII. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Nếu Quý doanh nghiệp đang sử dụng lao động nước ngoài và còn lúng túng trong việc báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm, hoặc đang gặp rủi ro khi bị kiểm tra, thanh tra, Công ty Luật TLK sẵn sàng đồng hành để bảo đảm đúng luật – đúng hạn – hạn chế rủi ro tối đa.
CÔNG TY LUẬT TLK
🌐 Website: https://tlklawfirm.vn
📧 Email: info@tlklawfirm.vn
☎ Tel: 0243.2011.747
📞 Hotline: 097.211.8764











