Khi doanh nghiệp đưa một sản phẩm thực phẩm mới ra thị trường, việc tuân thủ đúng và đủ quy định pháp luật về công bố sản phẩm là yêu cầu bắt buộc. Đây không chỉ là điều kiện tiên quyết để sản phẩm được lưu hành hợp pháp mà còn là “lá chắn pháp lý” bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro kiểm tra, xử phạt. Với kinh nghiệm đồng hành hàng nghìn doanh nghiệp sản xuất – nhập khẩu thực phẩm, Công ty Luật TLK xin gửi đến quý khách hàng hướng dẫn chi tiết và đầy đủ nhất theo chuẩn pháp lý hiện hành.
PHẦN 1 – TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI
Để doanh nghiệp hình dung đầy đủ trước khi đi sâu vào quy trình pháp lý, phần này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về bản chất của thủ tục công bố sản phẩm.
1. Khái niệm sản phẩm thực phẩm mới
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, “sản phẩm thực phẩm mới” là sản phẩm lần đầu tiên doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu để lưu thông tại thị trường nội địa mà chưa từng có hồ sơ tự công bố trước đó. Việc xác định sản phẩm mới hay sản phẩm đã công bố là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quy trình pháp lý.
2. Khi nào phải công bố sản phẩm?
Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tất cả sản phẩm thực phẩm thuộc nhóm tự công bố, bao gồm thực phẩm chế biến, sản phẩm đóng gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, đều phải được tự công bố trước khi đưa ra thị trường.
3. Những nhóm sản phẩm bắt buộc công bố
Bao gồm:
-
Thực phẩm đã qua chế biến
-
Thực phẩm đóng gói, thực phẩm tiện lợi
-
Phụ gia thực phẩm
-
Hương liệu, chất tạo màu, chất điều vị
-
Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
-
Nguyên liệu chế biến thực phẩm
4. Lợi ích của việc công bố sản phẩm
-
Được phép lưu hành sản phẩm hợp pháp.
-
Tăng uy tín với đối tác, chuỗi siêu thị, nhà phân phối.
-
Tránh bị phạt 20–40 triệu theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
-
Bảo vệ thương hiệu trước khi bị đối thủ khiếu nại hoặc cơ quan nhà nước kiểm tra.
PHẦN 2 – ĐIỀU KIỆN ĐỂ DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI
Trước khi lập hồ sơ, doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật để tránh bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu giải trình.
1. Điều kiện về cơ sở sản xuất
Theo Điều 19–27 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở phải đáp ứng:
-
Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (trừ trường hợp được miễn).
-
Có hệ thống quản lý chất lượng, nhà xưởng đảm bảo yêu cầu vệ sinh.
-
Thiết bị, dụng cụ sản xuất đạt chuẩn ATTP.
2. Điều kiện về kiểm nghiệm sản phẩm
Căn cứ Thông tư 29/2020/TT-BYT, mỗi sản phẩm phải được kiểm nghiệm tối thiểu các chỉ tiêu:
-
Kim loại nặng
-
Vi sinh
-
Chỉ tiêu đặc thù theo tính chất sản phẩm
Phiếu kiểm nghiệm phải còn hiệu lực ≤ 12 tháng tại thời điểm công bố.
3. Điều kiện về tiêu chuẩn sản phẩm (TCCS/TCVN)
Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, doanh nghiệp phải tự xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) hoặc áp dụng TCVN, trong đó mô tả rõ:
-
Thành phần
-
Chỉ tiêu chất lượng
-
Chỉ tiêu an toàn
-
Quy trình sản xuất
4. Điều kiện về truy xuất nguồn gốc
Điều 50 Luật An toàn thực phẩm quy định doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng truy xuất toàn bộ nguồn nguyên liệu, bao bì, phụ gia, lô sản xuất khi cơ quan quản lý yêu cầu.
5. Viện dẫn pháp lý quan trọng
-
Điều 5, Điều 7 Luật An toàn thực phẩm
-
Điều 4, Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
PHẦN 3 – HỒ SƠ CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI
Đây là phần trọng tâm nhất của thủ tục và cũng là nơi 70% doanh nghiệp bị trả hồ sơ do thiếu tài liệu hoặc sai tiêu chuẩn.
1. Thành phần hồ sơ bắt buộc
Theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP:
-
Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu của Bộ Y tế.
-
Phiếu kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
-
Nhãn sản phẩm hoặc nhãn dự kiến (theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP).
-
Tài liệu khoa học chứng minh công dụng (nếu có).
-
TCCS/Tiêu chuẩn sản phẩm.
-
Giấy phép pháp lý của doanh nghiệp.
2. Tài liệu kỹ thuật quan trọng
-
Phiếu kiểm nghiệm phải thể hiện đủ chỉ tiêu an toàn.
-
TCCS phải đúng cấu trúc theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
-
Nhãn sản phẩm phải có: tên sản phẩm, thành phần, khối lượng, ngày sản xuất – hạn sử dụng, số lô, cảnh báo an toàn…
3. Mẫu biểu theo yêu cầu của Bộ Y tế
-
Mẫu tự công bố
-
Mẫu mô tả sản phẩm
-
Mẫu nhãn
4. Viện dẫn pháp lý
Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
PHẦN 4 – QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI
Để doanh nghiệp có thể hình dung rõ ràng từng bước thực hiện theo đúng quy định pháp luật, Công ty Luật TLK trình bày chi tiết quy trình gồm 4 bước chính dưới đây. Các bước được xây dựng bám sát Điều 5 và Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Thông tư 29/2020/TT-BYT và các văn bản liên quan.
1. Bước 1: Kiểm nghiệm sản phẩm – Cơ sở pháp lý: Thông tư 29/2020/TT-BYT
Kiểm nghiệm là nền tảng quan trọng nhất trước khi lập hồ sơ tự công bố. Mỗi sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại phòng kiểm nghiệm đạt ISO 17025 hoặc được Bộ Y tế chỉ định.
Các chỉ tiêu phải kiểm nghiệm bao gồm:
-
Các chỉ tiêu an toàn (vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố tự nhiên…).
-
Các chỉ tiêu chất lượng theo tính chất sản phẩm.
-
Chỉ tiêu dinh dưỡng (đối với các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù).
Phiếu kiểm nghiệm phải còn hiệu lực ≤ 12 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Bước 2: Chuẩn hóa hồ sơ – Cơ sở pháp lý: Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Sau khi kiểm nghiệm, doanh nghiệp cần hoàn thiện các tài liệu pháp lý:
-
Bản tự công bố
-
TCCS/Tiêu chuẩn áp dụng
-
Nhãn sản phẩm
-
Tài liệu khoa học chứng minh (nếu sản phẩm có công dụng đặc biệt)
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều dòng sản phẩm, cần tách hồ sơ riêng cho từng sản phẩm.
3. Bước 3: Nộp hồ sơ & Đăng tải thông tin tự công bố
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp không cần chờ phê duyệt. Hồ sơ chỉ cần:
-
Đăng tải trên website của doanh nghiệp (nếu có).
-
Nộp 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Y tế hoặc UBND cấp tỉnh tùy từng loại sản phẩm).
4. Bước 4: Lưu hành sản phẩm & chịu trách nhiệm pháp lý
Doanh nghiệp được phép lưu hành sản phẩm ngay sau khi đăng tải thông tin. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về:
-
Thành phần
-
Chỉ tiêu chất lượng
-
Các thông tin công bố
-
An toàn đối với người tiêu dùng
5. Thời gian thực hiện
-
Kiểm nghiệm: 3–5 ngày
-
Chuẩn hóa hồ sơ: 1–3 ngày
-
Công bố: có hiệu lực ngay sau khi đăng tải theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
PHẦN 5 – CHI PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI
Việc dự trù chi phí là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn bị kế hoạch sản xuất – kinh doanh. Công ty Luật TLK cung cấp chi tiết các loại chi phí theo đúng quy định pháp luật và thực tiễn triển khai.
1. Chi phí nhà nước
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thủ tục tự công bố không thu phí nhà nước.
2. Chi phí kiểm nghiệm
Phụ thuộc vào loại sản phẩm, số chỉ tiêu kiểm nghiệm. Mức chi phí tham khảo:
-
Sản phẩm thông thường: 1.200.000 – 2.500.000 VNĐ
-
Sản phẩm phức tạp (nhiều chỉ tiêu): 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ
(Chi phí được đơn vị kiểm nghiệm báo giá riêng.)
3. Chi phí dịch vụ (khi sử dụng Công ty Luật TLK)
Tùy theo:
-
Số lượng sản phẩm công bố
-
Độ phức tạp của hồ sơ
-
Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Công ty Luật TLK luôn cung cấp chi phí tối ưu – tiết kiệm nhất, với lộ trình rõ ràng và cam kết hồ sơ chuẩn – đúng – đủ ngay từ đầu.
4. Viện dẫn pháp lý chi phí
-
Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
-
Các quy định về kiểm nghiệm thuộc Thông tư 29/2020/TT-BYT
PHẦN 6 – NHỮNG TRƯỜNG HỢP HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI & CÁCH CÔNG TY LUẬT TLK XỬ LÝ
Trong thực tế, rất nhiều doanh nghiệp bị trả hồ sơ tự công bố do thiếu tài liệu hoặc không tuân thủ đúng quy chuẩn pháp lý. Dưới đây là các lỗi phổ biến và hướng xử lý từ Công ty Luật TLK.
1. Lý do hồ sơ bị từ chối theo Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
-
Phiếu kiểm nghiệm không hợp lệ (thiếu chỉ tiêu, quá hạn…).
-
Nhãn sản phẩm sai quy định theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
-
TCCS không đúng cấu trúc hoặc không phù hợp tiêu chuẩn sản phẩm.
-
Sai lệch thành phần giữa hồ sơ và thực tế.
-
Thông tin công bố không đầy đủ hoặc không chính xác.
2. Viện dẫn pháp lý liên quan
-
Điều 5 và Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (về tự công bố và trách nhiệm doanh nghiệp).
-
Nghị định 43/2017/NĐ-CP (về ghi nhãn).
-
Nghị định 115/2018/NĐ-CP (về xử phạt ATTP).
3. Cách Công ty Luật TLK xử lý và khắc phục cho doanh nghiệp
Công ty Luật TLK sẽ:
-
Rà soát toàn bộ hồ sơ, đối chiếu pháp lý từng chỉ tiêu.
-
Điều chỉnh lại nhãn sản phẩm, đảm bảo không vi phạm Nghị định 43/2017.
-
Kiểm tra lại TCCS/Tiêu chuẩn sản phẩm, bổ sung các chỉ tiêu còn thiếu.
-
Hỗ trợ giải trình với cơ quan tiếp nhận khi cần thiết.
-
Xây dựng hồ sơ mới chuẩn 100% ngay từ đầu, hạn chế tối đa rủi ro sau công bố.
PHẦN 7 – RỦI RO PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP DỄ GẶP PHẢI
Công ty Luật TLK thống kê 5 nhóm rủi ro doanh nghiệp thường gặp sau khi đưa sản phẩm ra thị trường mà chưa công bố đúng quy định:
1. Rủi ro về ghi nhãn sai quy định
Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị phạt khi thiếu các thông tin bắt buộc như: thành phần, hàm lượng, ngày sản xuất – hạn sử dụng, lưu ý an toàn, số lô sản xuất…
2. Rủi ro sai tiêu chuẩn chất lượng
Theo Luật Chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nếu chất lượng không đúng tiêu chuẩn đã công bố.
3. Rủi ro kiểm nghiệm không đạt
Các chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng… vượt ngưỡng cho phép sẽ dẫn đến:
-
Thu hồi sản phẩm
-
Chấm dứt lưu hành
-
Bị phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP
4. Rủi ro khi quảng cáo sai nội dung công bố
Theo Nghị định 38/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp quảng cáo sai về sản phẩm sẽ bị xử phạt 20–30 triệu đồng.
5. Mức phạt khi không công bố sản phẩm
Theo Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP:
-
Phạt tiền từ 20–40 triệu đồng.
-
Bị buộc thu hồi sản phẩm.
-
Bị đình chỉ hoạt động có thời hạn.
PHẦN 8 – LỢI ÍCH KHI DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM MỚI CỦA CÔNG TY LUẬT TLK
Khi thực hiện công bố sản phẩm thực phẩm mới, doanh nghiệp thường gặp khó khăn về hồ sơ, tiêu chuẩn kiểm nghiệm hoặc cách trình bày tiêu chuẩn cơ sở (TCCS). Do đó, việc sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp từ Công ty Luật TLK giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình và đảm bảo tuân thủ pháp luật tuyệt đối.
1. Hồ sơ được chuẩn hóa 100% ngay từ đầu
Công ty Luật TLK rà soát từng chỉ tiêu trong phiếu kiểm nghiệm, từng cấu phần của TCCS và từng nội dung ghi trên nhãn sản phẩm nhằm đảm bảo không có sai sót, không bị trả hồ sơ.
2. Rút ngắn 30–50% thời gian thực hiện
Với kinh nghiệm xử lý hàng nghìn hồ sơ, TLK biết chính xác từng yêu cầu của cơ quan quản lý, từ đó giảm tối đa thời gian chuẩn bị và xử lý hồ sơ.
3. Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước
TLK hỗ trợ giải trình, bổ sung hồ sơ (nếu phát sinh), đảm bảo doanh nghiệp không phải làm việc trực tiếp, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.
4. Hỗ trợ toàn diện trong suốt vòng đời sản phẩm
Bao gồm: điều chỉnh công bố khi thay đổi bao bì, thay đổi thành phần, kiểm nghiệm định kỳ, hướng dẫn quản lý hồ sơ đúng quy định pháp luật.
PHẦN 9 – QUY TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG BỐ TẠI CÔNG TY LUẬT TLK
Để đảm bảo hồ sơ đạt chuẩn 100% và đúng pháp lý, Công ty Luật TLK áp dụng quy trình 6 bước chuyên nghiệp:
Bước 1 – Tiếp nhận thông tin & xác định loại sản phẩm
TLK kiểm tra tính pháp lý ban đầu của sản phẩm, xác định nhóm sản phẩm thuộc diện tự công bố hay đăng ký công bố.
Bước 2 – Khảo sát, đánh giá hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Bao gồm: giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (nếu thuộc diện bắt buộc).
Bước 3 – Kiểm nghiệm sản phẩm và xây dựng TCCS
TLK phối hợp với phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO 17025 và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) đúng luật.
Bước 4 – Soạn thảo & chuẩn hóa bộ hồ sơ tự công bố
Đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Bước 5 – Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và đăng tải tự công bố
Bao gồm đăng tải hồ sơ lên website doanh nghiệp (nếu có) và nộp bản cứng/bản điện tử đến cơ quan tiếp nhận.
Bước 6 – Bàn giao kết quả & hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng hồ sơ
TLK hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng hồ sơ công bố đúng pháp luật, đồng thời cập nhật khi có thay đổi thành phần/nhãn bao bì.
PHẦN 10 – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG (FAQ)
Phần này giúp doanh nghiệp giải quyết những thắc mắc phổ biến trong quá trình công bố sản phẩm.
1. Công bố sản phẩm mất bao lâu?
-
Kiểm nghiệm: 3–5 ngày
-
Chuẩn bị hồ sơ: 1–3 ngày
-
Công bố: Có hiệu lực ngay sau khi đăng tải
2. Sản phẩm nhập khẩu có phải công bố không?
Có. Mọi sản phẩm thực phẩm nhập khẩu lưu hành tại Việt Nam đều phải tự công bố theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
3. Nếu thay đổi bao bì có phải công bố lại không?
Nếu thay đổi không làm thay đổi bản chất sản phẩm, doanh nghiệp không phải công bố lại. Tuy nhiên phải đảm bảo nhãn mới tuân thủ Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
4. Công bố sản phẩm có hiệu lực bao lâu?
Không có thời hạn. Tuy nhiên doanh nghiệp phải công bố lại khi thay đổi thành phần hoặc chỉ tiêu an toàn.
5. Tự công bố tại Bộ Y tế hay Sở Y tế?
Theo Nghị định 15/2018-NĐ-CP:
-
Doanh nghiệp đặt tại địa phương nào nộp cho cơ quan quản lý tại địa phương đó.
-
Sản phẩm đặc thù có thể phải gửi hồ sơ cho Bộ Y tế (tùy từng trường hợp).
PHẦN 11 – THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Công bố sản phẩm thực phẩm mới là thủ tục quan trọng, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối từ kiểm nghiệm đến tiêu chuẩn hóa hồ sơ. Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn hoặc mong muốn hoàn thành thủ tục nhanh chóng – đúng pháp lý – tiết kiệm thời gian, hãy để Công ty Luật TLK đồng hành cùng bạn.
Chúng tôi cam kết: hồ sơ chuẩn 100%, rút ngắn tối đa thời gian, hỗ trợ tận tâm từ A–Z.
Công ty Luật TLK
Website: https://tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764











