SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

Công ty Luật TNHH TLK là một trong những hãng luật uy tín tại Việt Nam, có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện Thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu một cách nhanh gọn - hiệu quả - tận tâm trên nền tảng của một biểu phí cạnh tranh nhất.

THỦ TỤC ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU 

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Công an Nhân dân số: 37/2018/QH14 được Quốc Hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018;

2. Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 07 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu;

3. Các văn bản pháp luật khác hướng dẫn có liên quan.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC

Giấy đăng ký mẫu con dấu đưa ra thông tin về chủ sở hữu của con dấu, giúp cho việc sử dụng con dấu được rõ ràng và đúng luật. Đồng thời, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là cơ sở đảm bảo tính hợp pháp của con dấu và việc sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước. Bên cạnh đó, đây là căn cứ quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu con dấu khi xảy ra tranh chấp hoặc phát hiện các hành vi vi phạm về sử dụng con dấu làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Như vậy, Giấy đăng ký mẫu con dấu là tài liệu quan trọng để đăng ký và xác nhận việc sử dụng con dấu cho các tổ chức, cơ quan, chức danh nhà nước. Vì thế, trong một số trường hợp như mất con dấu, thay đổi con dấu, … chủ sở hữu con dấu phải thực hiện thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Tuy nhiên, khi Quý khách thực hiện thủ tục này lại gặp phải những băn khoăn, vướng mắc về hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục do không nắm hết được những quy định pháp luật về vấn đề này. Và Quý khách đang rất cần một tổ chức pháp lý uy tín và chuyên nghiệp để tư vấn?

Nếu đúng như vậy, Quý khách tìm tới công ty luật TNHH TLK là rất chính xác, bởi chúng tôi sẽ tư vấn, hướng dẫn và cung cấp tất cả các dịch vụ liên quan tới Thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu  qua bài viết dưới đây.

thu-tuc-doi-cap-lai-giay-chung-nhan-dang-ky-mau-con-dau

Ảnh 1. Thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu  _ Hotline:0972118764

=> Xem thêm: Những điểm mới về con dấu doanh nghiệp

I. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU 

1. Các bước thực hiện thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ;

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ, ngày trả kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ;

Bước 4: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tiếp nhận kết quả.

Lưu ý: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.

=> Xem thêm: Quy định về con dấu và trụ sở của văn phòng công chứng

2. Thành phần hồ sơ và quy trình giải quyết thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 

A. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ thực hiện thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do;

2. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện);

3. Bản sao có chứng thực Giấy tờ pháp lý cá nhân (Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu còn hiệu lực) của người thực hiện thủ tục;

4. Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

Số lương bộ hồ sơ: 01 (bộ).

B. Cơ quan giải quyết

- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

- Tổng cục Cảnh sát;

- Bộ Công an;

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

C. Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu con dấu; hoặc,

- Nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).

D. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

3. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bao gồm những nội dung chính sau đây: 

(1) Số, địa điểm, thời gian đăng ký mẫu con dấu; 

(2) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký mẫu con dấu;

(3) Thời gian bắt đầu có giá trị sử dụng;

(4) Mẫu con dấu đăng ký.

thu-tuc-doi-cap-lai-giay-chung-nhan-dang-ky-mau-con-dau

Ảnh 2. Thủ tục Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu  _ Hotline:0972118764

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN TỚI ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU 

1. Thế nào là con dấu, mẫu con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu

Căn cứ Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP, dưới đây là những khái niệm quan trong liên quan đến Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: 

(1) Con dấu là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký, quản lý, được sử dụng để đóng trên văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;

(2) Mẫu con dấu là quy chuẩn về nội dung thông tin, hình thức, kích thước trên bề mặt con dấu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

(3) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

2. Quy định pháp luật về từng loại con dấu

Căn cứ Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP, có 7 loại con dấu mà các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được phép sử dụng hiện nay. Cụ thể như sau: 

(1) Con dấu có hình Quốc huy là con dấu trên bề mặt có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

(2) Con dấu có hình biểu tượng là con dấu trên bề mặt có hình ảnh tượng trưng của cơ quan, tổ chức đó được pháp luật công nhận hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

(3) Con dấu không có hình biểu tượng là con dấu trên bề mặt không có hình Quốc huy hoặc không có hình ảnh tượng trưng;

(4) Dấu ướt là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin, hình thức, kích thước theo quy định, khi sử dụng con dấu dùng chất liệu mực để đóng lên văn bản, giấy tờ sẽ in nội dung thông tin trên bề mặt con dấu;

(5) Dấu nổi là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin giống như dấu ướt, khi sử dụng đóng lên văn bản, giấy tờ sẽ in nổi nội dung thông tin trên bề mặt con dấu; 

(6) Dấu thu nhỏ là loại dấu ướt hoặc dấu nổi nhưng có kích thước nhỏ hơn;

(7) Dấu xi là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin giống như dấu ướt, khi sử dụng con dấu dùng chất liệu xi để đóng niêm phong sẽ in nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.

3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu 

Căn cứ Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP, khi quản lý và sử dụng con dấu phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây: 

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật;

(2) Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục về con dấu;

(3) Việc đăng ký, quản lý con dấu và cho phép sử dụng con dấu phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP;

(4) Con dấu quy định trong Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP là hình tròn; mực dấu màu đỏ.

=> Xem thêm: Thủ tục thông báo về việc sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu chi nhánh

III. QUÝ KHÁCH NÊN LỰA CHỌN MỘT TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT NHẤT?

Một tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng và uy tín cần có một số tiêu chí như sau:

Thứ nhất: Phải là tổ chức pháp lý chính thống, có giấy phép hoạt động hợp pháp;

Thứ hai: Có Ban lãnh đạo phải là luật sư, giàu kinh nghiệm và có học vị cao thì càng tốt;

Thứ ba: Có đội ngũ luật sư, hệ thống nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, được đào tạo kỹ lưỡng;

Thứ tư: Thân thiện, tận tâm và nỗ lực hết sức vì lợi ích của khách hàng. Coi sự hài lòng của khách hàng, chất lượng công việc là danh dự của chính mình;

Thứ năm: Quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo, linh hoạt và logic để tối ưu hóa hiệu suất công việc, đồng thời tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng;

Thứ sáu: Giá dịch vụ hợp lý, cạnh tranh;

Thứ bảy: Dịch vụ phong phú cả về lĩnh vực cung cấp tới các gói dịch vụ trong cùng một lĩnh vực để khách hàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, cũng như có thể hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong suốt quá trình hoạt động;

Thứ tám: Có năng lực Kết nối – Xúc tiến quan hệ thương mại cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu,…

Việc tìm kiếm cho mình một tổ chức tư vấn pháp lý toàn diện, chuyên nghiệp và uy tín là điều mà bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn. Bởi không ai muốn bị rủi ro thiệt hại cả về tài chính lẫn thời gian mà kết quả lại không đạt được như kỳ vọng. Tuy nhiên để tìm được tổ chức như vậy thì không phải là điều dễ dàng bởi số lượng đơn vị cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam hiện nay là rất nhiều với chất lượng khác nhau.

Một gợi ý cho Quý khách rằng, Công ty Luật TNHH TLK của chúng tôi tuy không dám nhận là công ty cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất thị trường nhưng Chúng tôi thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho Quý vị.

=> Xem thêm: Thủ tục thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu văn phòng đại diện 

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN TỚI ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU 

Câu hỏi 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi sử dụng con dấu phải đáp ứng điều kiện gì?

Trả lời: 

Căn cứ Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi sử dụng con dấu phải đáp ứng những điều kiện sau: 

(1) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng;

(2) Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

(3) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi;

(4) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Lưu ý: Trường hợp cần thiết phải sử dụng thêm con dấu như con dấu đã cấp (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi), thực hiện theo quy định sau đây:

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng thêm dấu ướt phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền;

- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.

Câu hỏi 2: Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng con dấu?

Trả lời: 

Căn cứ Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP, nghiêm cấm những hành vi sau khi sử dụng con dấu: 

(1) Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả;

(2) Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu;

(3) Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng;

(4) Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký;

(5) Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

(6) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;

(7) Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu;

(8) Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu;

(9) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu;

(10) Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền;

(11) Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

(12) Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(13) Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 3: Trường hợp  nào cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu?

Trả lời: 

Căn cứ Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu khi thuộc các trường hợp sau đây:

(1) Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;

(2) Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

(3) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

(4) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;

(5) Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

(6) Các trường hợp theo khác quy định tại Nghị định số: 99/2016/NĐ-CP.

=> Xem thêm: Thủ tục thông báo mẫu dấu công ty cổ phần

Trên đây là một số nội dung tổng hợp tư vấn mà Chúng tôi xin dành tới Quý Khách hàng. Với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Nếu còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới số tổng đài: 0972118764 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Phòng Thủ tục Hành chính – Công ty Luật TNHH TLK.

PHÍ DỊCH VỤ

Liên hệ TLK để biết thêm thông tin chi tiết.

THỜI GIAN THỰC HIỆN

03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

1. Hỗ trợ cho Quý Khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu % phí dịch vụ khi Quý Khách hàng sử dụng dịch vụ lần thứ hai.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý Khách hàng.

Kính chúc Quý Khách hàng sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn, sử dụng dịch vụ Quý Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây: 

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK

- ĐT: +(84) 243 2011 747                      Hotline: +(84) 97 211 8764

- Email: info@tlklawfirm.vn                 Website: tlklawfirm.vn

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo