1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Bộ luật Lao động 2019: Điều 24, 25, 26, 27, 28
- Luật BHXH 2014
- Luật Việc làm 2013
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động)
Các phần sau đều dẫn luật trực tiếp.
2 – TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
Thử việc là giai đoạn quan trọng để doanh nghiệp đánh giá năng lực thực tế của người lao động trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng thử việc có thể được lập dưới dạng:
- Điều khoản thử việc nằm trong hợp đồng lao động; hoặc
- Một hợp đồng thử việc độc lập.
Trong thực tế, rất nhiều doanh nghiệp bị xử phạt, bị kiện hoặc gặp rủi ro nhân sự chỉ vì hợp đồng thử việc soạn sai, ký sai hoặc thậm chí… không ký gì cả.
Một số sai lầm phổ biến gồm:
- Kéo dài thời gian thử việc quá luật định.
- Không có mô tả công việc để đánh giá kết quả.
- Lương thử việc < 85% lương chính thức (trái Điều 26).
- Không có tiêu chí đánh giá → không chứng minh được lý do chấm dứt.
- Không ký hợp đồng → bị coi là hợp đồng lao động, phát sinh nghĩa vụ BHXH.
Vì vậy, xây dựng hợp đồng thử việc đúng luật – chặt chẽ – rõ ràng – đầy đủ điều khoản rủi ro là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ doanh nghiệp lẫn người lao động.
3 – THỜI GIAN THỬ VIỆC THEO LUẬT
Theo Điều 25 BLLĐ 2019, thời gian thử việc được quy định tối đa như sau:
|
Vị trí công việc |
Thời gian thử việc tối đa |
|
Chức danh quản lý doanh nghiệp |
180 ngày |
|
Chức danh chuyên môn kỹ thuật cao |
60 ngày |
|
Lao động có trình độ trung cấp, kỹ thuật |
30 ngày |
|
Công việc đơn giản |
06 ngày |
Phân tích rủi ro pháp lý khi vi phạm thời gian thử việc
- Thử việc quá thời hạn trên → hợp đồng thử việc mặc nhiên vô hiệu, NLĐ được xem là đã ký hợp đồng lao động chính thức.
- Doanh nghiệp không đánh giá kết quả trước khi hết thời gian thử việc → NLĐ cũng được coi là đã đạt yêu cầu.
- Nếu DN chấm dứt thử việc sau thời điểm hợp pháp → DN bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, có thể bị buộc bồi thường theo Điều 41 BLLĐ.
Do vậy, doanh nghiệp phải tuân thủ thời hạn thử việc tuyệt đối chính xác.
4 – NỘI DUNG BẮT BUỘC CỦA HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
Theo Điều 21 và Điều 24 BLLĐ 2019, hợp đồng thử việc phải có đầy đủ:
1. Công việc và mô tả công việc
Cần ghi rõ:
- Nhiệm vụ chính
- Mục tiêu cần đạt
- Quyền hạn
- Tiêu chí đánh giá
Nếu mô tả công việc mơ hồ → doanh nghiệp gần như không thể chứng minh NLĐ không đạt yêu cầu.
2. Thời gian thử việc
Phải căn cứ đúng Điều 25.
3. Tại nơi làm việc
Ghi rõ địa điểm và khả năng điều chuyển hợp pháp.
4. Thời giờ làm việc – nghỉ ngơi
Tuân thủ Điều 105–111 BLLĐ.
5. Mức lương thử việc
Theo Điều 26:
- Lương thử việc ≥ 85% lương chính thức.
- Không được ghi thấp hơn hoặc “thỏa thuận dưới mức luật định”.
6. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
Bao gồm tuân thủ nội quy, bảo mật, bảo vệ tài sản.
7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Bảo đảm điều kiện làm việc, hướng dẫn, đánh giá đúng thỏa thuận.
8. Quy định đánh giá thử việc
Doanh nghiệp phải ghi rõ:
- Ai đánh giá
- Tiêu chí đánh giá
- Thời điểm đánh giá
- Hình thức thông báo kết quả
9. Điều khoản chấm dứt thử việc
Theo Điều 27:
- Mỗi bên có quyền chấm dứt thử việc mà không cần báo trước, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Hợp đồng không được ghi điều khoản trái luật.
5 – 8 ĐIỀU KHOẢN CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP PHẢI BỔ SUNG
Ngoài nội dung bắt buộc, doanh nghiệp cần bổ sung các điều khoản chiến lược để hạn chế rủi ro:
1. Điều khoản bảo mật
Áp dụng Điều 21 về bảo vệ bí mật kinh doanh – bí mật công nghệ.
2. Điều khoản sở hữu trí tuệ
Ghi rõ mọi sản phẩm tạo ra trong thử việc đều thuộc DN.
3. Điều khoản bồi thường thiệt hại
Áp dụng với tài sản, máy móc, dữ liệu.
4. Quy định về tài sản bàn giao
Phải lập biên bản bàn giao thiết bị ngay từ đầu.
5. Quy định về kỷ luật trong thời gian thử việc
Dù chưa ký hợp đồng lao động chính thức, NLĐ vẫn phải tuân thủ nội quy.
6. Bộ tiêu chí KPI – đánh giá năng lực
Đây là chìa khóa giúp DN:
- Chứng minh NLĐ không đạt yêu cầu
- Hạn chế nguy cơ tranh chấp
7. Điều khoản chuyển sang hợp đồng lao động
Ghi rõ:
- Thời điểm chuyển
- Mức lương chính thức
- Điều kiện ký hợp đồng lao động
8. Điều khoản quyền đơn phương chấm dứt
Căn cứ Điều 27, nhưng cần làm rõ thủ tục thông báo.
6 – 5 RỦI RO NGHIÊM TRỌNG KHI SOẠN HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC SAI
1. Không ký hợp đồng thử việc → mặc nhiên là hợp đồng lao động
Theo Điều 13, giao kết bằng lời nói vẫn có giá trị, nhưng khiến DN rủi ro cực lớn.
2. Thử việc vượt quá thời gian luật định
→ NLĐ trở thành lao động chính thức.
3. Lương thử việc < 85%
→ Bị phạt theo Nghị định 12/2022.
4. Ghi thiếu điều khoản đánh giá
→ Không thể chứng minh NLĐ không đạt yêu cầu.
5. Ghi điều khoản trái luật
→ Điều khoản vô hiệu → DN chịu rủi ro bồi thường.
7 – QUY TRÌNH 6 BƯỚC XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC ĐÚNG LUẬT
Bước 1 – Xác định vị trí & thời gian thử việc hợp pháp
Căn cứ Điều 25.
Bước 2 – Soạn bản mô tả công việc chi tiết
Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá.
Bước 3 – Thiết lập mức lương thử việc đúng luật
≥ 85% mức lương chính thức.
Bước 4 – Xây dựng hệ thống KPI – tiêu chí đánh giá
Giúp minh bạch khi đánh giá kết thúc thử việc.
Bước 5 – Soạn hợp đồng thử việc theo Điều 24 & 21
Bao gồm đủ nội dung bắt buộc + điều khoản rủi ro.
Bước 6 – Rà soát pháp lý bởi Công ty Luật TLK
Đảm bảo hợp đồng tuyệt đối đúng luật – không vi phạm.
8 – CHẾ TÀI DOANH NGHIỆP PHẢI GÁNH KHI VI PHẠM THỬ VIỆC
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, DN có thể bị phạt:
- 2.000.000 – 25.000.000 đồng nếu thử việc sai luật
- Buộc truy thu lương 100%
- Buộc bồi thường nếu chấm dứt trái luật
- Buộc ký hợp đồng lao động chính thức
- Nguy cơ bị kiện tại Tòa án
9 – QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỬ VIỆC
Quyền của NLĐ
- Lương ≥ 85%
- Quyền đơn phương chấm dứt thử việc
- Quyền được thông báo kết quả rõ ràng
- Quyền yêu cầu giải thích kết quả đánh giá
Nghĩa vụ của NLĐ
- Tuân thủ nội quy
- Bảo mật thông tin
- Bồi thường thiệt hại nếu gây hại tài sản
- Thực hiện KPI & nhiệm vụ cam kết
10 – CHẤM DỨT THỬ VIỆC & CHUYỂN ĐỔI SANG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1. Khi thử việc đạt yêu cầu
DN phải ký hợp đồng lao động ngay theo Điều 24.
2. Khi thử việc không đạt yêu cầu
DN phải có biên bản đánh giá → thông báo bằng văn bản.
3. DN có được yêu cầu thử việc hai lần không?
Không. Điều 25 chỉ cho phép thử việc 1 lần cho mỗi vị trí.
4. Hồ sơ cần thiết để ký hợp đồng lao động chính thức
- Kết quả thử việc
- Hợp đồng lao động dự thảo
- Hồ sơ cá nhân NLĐ
11 – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)
1. Thử việc có phải đóng BHXH không?
Không, theo Luật BHXH 2014.
Chỉ đóng khi ký hợp đồng lao động chính thức.
2. DN có được yêu cầu thử việc hai lần không?
Không. Làm vậy là trái luật.
3. NLĐ nghỉ trong thời gian thử việc có phải bồi thường không?
Không, trừ khi làm thiệt hại tài sản doanh nghiệp.
4. Lương thử việc < 85% có bị phạt không?
Có, DN bị xử phạt theo Nghị định 12/2022.
5. Không ký hợp đồng thử việc có sao không?
Rất rủi ro. NLĐ có thể được coi là lao động chính thức.
12 – THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Để xây dựng hợp đồng thử việc đúng luật – rõ ràng – chặt chẽ, doanh nghiệp cần đội ngũ chuyên gia pháp lý am hiểu sâu sắc lĩnh vực lao động. Công ty Luật TLK sẵn sàng đồng hành và bảo vệ tối đa quyền lợi của bạn.
Công ty Luật TLK
Website: tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764






