SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

Trong quá trình nhập khẩu và kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK), câu hỏi đầu tiên doanh nghiệp quan tâm không phải “thủ tục có phức tạp hay không?” mà là chi phí công bố sản phẩm thực tế bao nhiêu, gồm những khoản nào, có phát sinh ẩn hay không, và làm thế nào để không bị đội chi phí 20–60% như rất nhiều doanh nghiệp gặp phải.

Thực tế cho thấy:
– Chi phí công bố TPBVSK không cố định, phụ thuộc vào hồ sơ, mức độ hoàn chỉnh của tài liệu nước ngoài.
– Sai 1 chỉ tiêu kiểm nghiệm hoặc sai 1 chi tiết nhãn → chi phí có thể tăng gấp đôi.
– 40% doanh nghiệp tự làm hồ sơ phải điều chỉnh và nộp lại, gây phát sinh phí không mong muốn.

Để tránh rủi ro này, Công ty Luật TLK xin gửi tới Quý doanh nghiệp bảng chi tiết toàn bộ chi phí và giải pháp tiết kiệm 20–40%. Nếu Quý vị cần được lập dự toán chi phí minh bạch – chính xác – không phát sinh, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành.

Hãy liên hệ Công ty Luật TLK để nhận bảng báo giá công bố TPBVSK nhập khẩu chính xác theo từng loại sản phẩm.
Hotline: 097.211.8764

CĂN CỨ PHÁP LÝ QUY ĐỊNH VỀ CHI PHÍ CÔNG BỐ

Để xác định chính xác mức chi phí công bố sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp cần căn cứ vào hệ thống pháp lý đang còn hiệu lực, bao gồm:

1. Luật An toàn thực phẩm

Quy định nguyên tắc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, trong đó bao gồm trách nhiệm kiểm nghiệm, công bố và quản lý chất lượng sản phẩm.

2. Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Văn bản quan trọng nhất quy định:
– Hồ sơ công bố TPBVSK nhập khẩu
– Kiểm nghiệm theo chỉ tiêu QCVN
– Lệ phí thẩm định
– Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận

Đây là cơ sở pháp lý chính tác động trực tiếp đến chi phí.

3. Nghị định 155/2018/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm. Các lỗi hồ sơ được quy định tại nghị định này gắn liền với chi phí phát sinh, ví dụ: kiểm nghiệm sai, nhãn sai, tài liệu không hợp lệ.

4. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN)

Quy định rõ:
– Nhóm chỉ tiêu phải kiểm nghiệm
– Mức an toàn
– Yêu cầu phòng kiểm nghiệm đạt ISO 17025
→ Chi phí kiểm nghiệm phụ thuộc trực tiếp từ QCVN.

5. Thông tư của Bộ Y tế quy định về lệ phí thẩm định hồ sơ

Quy định mức phí cố định mà doanh nghiệp phải nộp khi công bố sản phẩm.

Toàn bộ cấu phần chi phí phải tuân thủ đúng pháp luật, tránh tình trạng “tự ước lượng” dẫn tới thiếu chính xác.

CÁC KHOẢN CHI PHÍ BẮT BUỘC DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP

Để doanh nghiệp dễ hình dung, Công ty Luật TLK chia chi phí công bố thành 6 nhóm chính, trong đó có 4 nhóm chi phí bắt buộc và 2 nhóm chi phí phụ thuộc hồ sơ.

Dưới đây là các khoản chi phí doanh nghiệp chắc chắn phải thanh toán:

1. Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm

(Chiếm 40–70% tổng chi phí)

2. Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự

Áp dụng với:
– CFS
– GMP
– POA
– Bản phân tích thành phần từ nước ngoài

3. Chi phí dịch thuật chuyên ngành

Tài liệu từ nhà sản xuất thường khá dài, bao gồm thuật ngữ khoa học, nên chi phí phụ thuộc số trang và độ chuyên sâu.

4. Lệ phí thẩm định hồ sơ theo quy định nhà nước

Khoản phí cố định không thể bỏ qua.

5. Chi phí chuẩn hóa nhãn sản phẩm

Bao gồm rà soát nội dung, thiết kế nhãn phụ, hiệu chỉnh theo đúng Nghị định 43/2017/NĐ-CP.

6. Chi phí soạn thảo và chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật

Bao gồm:
– Bản công bố
– Tài liệu công dụng
– Tờ khai theo mẫu
– Bảng thành phần
– Hồ sơ giải trình QCVN

Những khoản chi phí này là bắt buộc 100%, mọi doanh nghiệp đều phải nộp, không phân biệt sản phẩm đơn hay phức hợp.

Xem thêm: Thủ tục công bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu | Hướng dẫn chuẩn Bộ Y tế 2026

Xem thêm: Chi phí công bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu | Bảng chi tiết & cập nhật mới nhất

Xem thêm: Hồ sơ công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu gồm những gì? Checklist chuẩn 2026 – Công ty Luật TLK

CHI PHÍ KIỂM NGHIỆM THEO QUY CHUẨN (CHI PHÍ CAO NHẤT)

Chi phí kiểm nghiệm thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí công bố TPBVSK. Mức phí thay đổi tùy vào:

1. Số lượng chỉ tiêu cần kiểm nghiệm

– Sản phẩm đơn chất: chi phí thấp hơn
– Sản phẩm phức hợp (nhiều vitamin, khoáng chất, thảo dược): chi phí cao hơn đáng kể

2. Nhóm chỉ tiêu an toàn bắt buộc

Bao gồm:
– Kim loại nặng
– Vi sinh
– Chỉ tiêu độc tố
– Hoạt chất đánh giá công dụng
→ Mỗi chỉ tiêu làm tăng chi phí.

3. Phòng kiểm nghiệm phải đạt ISO 17025

Đây là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật.
Nếu kiểm nghiệm tại đơn vị không đạt ISO → hồ sơ bị từ chối → kiểm nghiệm lại → chi phí tăng 100%.

4. Chi phí kiểm nghiệm lại

Trường hợp doanh nghiệp tự làm sai, hoặc nhãn – thành phần – hồ sơ không khớp → phải kiểm nghiệm lại toàn bộ hoặc một phần → chi phí tăng đáng kể.

5. Yếu tố đẩy chi phí tăng mạnh

– Sản phẩm chứa nhiều hoạt chất
– Thành phần chưa có QCVN → yêu cầu kiểm nghiệm sâu
– Hồ sơ nhà sản xuất không rõ ràng
– Đề nghị “kiểm nghiệm gấp”

Tùy loại sản phẩm, chi phí kiểm nghiệm có thể dao động trong một khoảng rộng, là nguyên nhân chính khiến tổng chi phí chênh lệch giữa các doanh nghiệp.

CHI PHÍ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ (CFS – GMP – POA)

Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự là một trong những khoản phát sinh quan trọng, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm từ nhiều quốc gia khác nhau. Mỗi quốc gia có quy trình và mức phí khác nhau, dẫn đến tổng chi phí biến động đáng kể.

1. Các tài liệu bắt buộc phải hợp pháp hóa lãnh sự

Hầu hết các hồ sơ sau phải hợp pháp hóa trước khi sử dụng tại Việt Nam:
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
– Giấy chứng nhận Thực hành sản xuất tốt (GMP)
– Giấy ủy quyền (POA)
– Phiếu phân tích thành phần từ nhà sản xuất
– Tài liệu chứng minh công dụng của sản phẩm

2. Chi phí phụ thuộc vào quốc gia cấp tài liệu

Những quốc gia có hệ thống chứng nhận phức tạp thường có chi phí cao hơn.
Ví dụ: Mỹ – Canada – Nhật Bản – Hàn Quốc có mức phí cao hơn các nước châu Á thông thường.

3. Chi phí theo số lượng trang và thời gian xử lý

– Lượng trang càng nhiều → chi phí tăng tương ứng
– Xử lý nhanh (urgent) → có thêm phụ phí 20–40%

4. Trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Một số nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam, tuy nhiên rất hạn chế.
Trong trường hợp được miễn, doanh nghiệp tiết kiệm được 10–30% chi phí.

5. Lỗi hợp pháp hóa dẫn đến phát sinh chi phí mới

– Thiếu dấu của cơ quan nước sở tại
– Chữ ký không đúng mẫu
– Tài liệu hết hạn
→ Phải hợp pháp hóa lại từ đầu, chi phí tăng gấp đôi.

CHI PHÍ DỊCH THUẬT TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI

Tài liệu từ nhà sản xuất thường có độ dài lớn và chứa nhiều thuật ngữ chuyên ngành. Việc dịch thuật sai hoặc thiếu ý rất dễ khiến hồ sơ công bố bị trả lại, làm phát sinh chi phí không cần thiết.

1. Chi phí dịch thuật tính theo trang

– 60–80% tài liệu từ nhà sản xuất có từ 10–20 trang
– Chi phí phụ thuộc độ dài và mức độ phức tạp
– Ngôn ngữ khó như Nhật – Hàn – Đức thường có giá cao hơn

2. Dịch thuật chuyên ngành là bắt buộc

Các tài liệu như:
– Tài liệu công dụng
– Bảng thành phần
– Giải trình kỹ thuật
cần dịch thuật viên chuyên ngành y – dược.
Sai 1 thuật ngữ có thể khiến Bộ Y tế yêu cầu chỉnh sửa lại toàn bộ hồ sơ.

3. Chi phí chứng thực bản dịch

Nhiều hồ sơ yêu cầu bản dịch phải được chứng thực phát sinh thêm chi phí.

4. Lỗi dịch thuật → chi phí tăng 20–40%

Các lỗi doanh nghiệp thường mắc:
– Dịch sai công dụng
– Dịch thiếu thành phần
– Dịch không khớp nhãn
– Văn phong không phù hợp hồ sơ kỹ thuật
→ Dẫn tới phải dịch lại từ đầu – mất thời gian – tăng chi phí

CHI PHÍ CHUẨN HÓA NHÃN SẢN PHẨM (LỖI VỀ NHÃN LÀM PHÁT SINH NHIỀU NHẤT)

Nhãn sản phẩm là yếu tố quyết định tính hợp lệ của hồ sơ công bố. Theo kinh nghiệm của Công ty Luật TLK, 70% hồ sơ bị trả liên quan trực tiếp đến sai nhãn, dẫn đến phát sinh chi phí chỉnh sửa – in lại – làm lại hồ sơ.

1. Chi phí rà soát nội dung nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP

Bao gồm kiểm tra:
– Tên sản phẩm
– Thành phần
– Định lượng
– Công dụng
– Cảnh báo sức khỏe
– Xuất xứ
– Thông tin nhà phân phối

Mỗi nội dung sai lệch đều phải chỉnh sửa tương ứng.

2. Chi phí thiết kế nhãn phụ

Nhãn phụ cần thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật Việt Nam.
Sai nội dung nhãn phụ → bị trả hồ sơ ngay lập tức.

3. Chi phí chỉnh sửa nhãn nhiều lần

Nhãn sai → chỉnh sửa → nộp lại → chi phí tăng.
Chỉnh sửa 2–3 lần có thể khiến chi phí đội lên 20–40%.

4. Chi phí phát sinh do nhãn không khớp hồ sơ kiểm nghiệm

Ví dụ:
– Hoạt chất ghi trên nhãn khác với bảng thành phần
– Định lượng không trùng với phiếu kiểm nghiệm
→ Bắt buộc phải kiểm nghiệm lại hoặc sửa lại nhãn.

LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH THEO QUY ĐỊNH NHÀ NƯỚC

Đây là khoản chi phí cố định, mọi doanh nghiệp đều phải nộp khi công bố TPBVSK nhập khẩu. Mức lệ phí được quy định bởi Bộ Y tế.

1. Lệ phí thẩm định hồ sơ

Đây là khoản phí bắt buộc và không thể thay thế bằng bất kỳ dịch vụ nào khác.

2. Nộp lệ phí vào thời điểm nào?

Doanh nghiệp phải nộp ngay khi nộp hồ sơ qua hệ thống trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận.

3. Hồ sơ bị trả có phải nộp lại lệ phí không?

Thông thường:
– Nếu chỉ bổ sung hồ sơ → không nộp lại
– Nếu nộp mới hồ sơ từ đầu → phải nộp lại phí thẩm định

4. Sai lầm phổ biến của doanh nghiệp

– Nhầm giữa “lệ phí thẩm định” và “phí công bố”
– Không dự trù chi phí cho trường hợp nộp lại hồ sơ
– Không hiểu rõ mức phí từng loại sản phẩm

BẢNG CHI PHÍ THEO 3 KỊCH BẢN THỰC TẾ (DO TLK TỔNG HỢP)

Việc phân loại chi phí theo kịch bản giúp doanh nghiệp dự trù chính xác ngân sách và tránh phát sinh không cần thiết. Dựa trên dữ liệu xử lý hồ sơ của Công ty Luật TLK qua nhiều năm, chi phí sẽ rơi vào 1 trong 3 kịch bản sau:

Kịch bản 1 – Hồ sơ chuẩn ngay từ đầu (nhanh – ít chi phí nhất)

Phù hợp khi doanh nghiệp có đầy đủ tài liệu và nhà sản xuất cung cấp hồ sơ rõ ràng.

Chi phí dự kiến gồm:
– Kiểm nghiệm: theo chỉ tiêu bắt buộc
– Hợp pháp hóa lãnh sự: đúng số trang
– Dịch thuật: không yêu cầu chỉnh sửa
– Nhãn: đúng chuẩn, không cần chỉnh
– Lệ phí thẩm định: theo quy định
– Không phát sinh chi phí sửa hồ sơ

Tổng chi phí: ở mức thấp nhất, tiết kiệm 20–40% so với các kịch bản còn lại.

Kịch bản 2 – Hồ sơ có lỗi nhẹ (phát sinh 20–40%)

Lỗi thường gặp:
– Nhãn sai 1–2 chi tiết
– Dịch thuật thiếu thuật ngữ
– Tài liệu nước ngoài thiếu dấu
– Kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu nhỏ

Phát sinh chi phí:
– Chỉnh sửa nhãn
– Dịch thuật lại 1 phần
– Giải trình bổ sung
– Kiểm nghiệm thêm chỉ tiêu

Tổng chi phí: tăng 20–40% so với kịch bản 1.

Kịch bản 3 – Hồ sơ bị trả nhiều lần (phát sinh mạnh 50–120%)

Xảy ra khi doanh nghiệp tự làm hoặc thiếu kinh nghiệm.

Lỗi phổ biến:
– Kiểm nghiệm sai → phải làm lại
– Nhãn sai nhiều mục
– Tài liệu nước ngoài không hợp lệ
– Công dụng ghi nhãn không đúng theo tài liệu khoa học
– Thành phần không trùng giữa nhãn – kiểm nghiệm – bảng thành phần

Phát sinh chi phí:
– Kiểm nghiệm lại 100%
– Dịch thuật lại từ đầu
– Nhãn sửa nhiều lần
– Có thể nộp lại hồ sơ
→ Tổng chi phí tăng 50–120% so với ban đầu.

NGUYÊN NHÂN GÂY PHÁT SINH CHI PHÍ ẨN (DOANH NGHIỆP THƯỜNG BỎ QUA)

Nhiều doanh nghiệp cho rằng chi phí công bố sản phẩm chỉ gồm kiểm nghiệm và nộp lệ phí. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều khoản chi phí “ẩn” khiến ngân sách đội lên bất ngờ.

1. Kiểm nghiệm lại do chỉ tiêu sai hoặc không đủ

– Sai quy chuẩn → buộc kiểm nghiệm lại toàn bộ
– Nhãn không khớp kiểm nghiệm → phải bổ sung chỉ tiêu

2. Dịch thuật sai thuật ngữ chuyên ngành

– Bộ Y tế yêu cầu sửa → doanh nghiệp tốn thêm thời gian và chi phí
– Một số trường hợp phải dịch lại toàn bộ hồ sơ

3. Nhãn phải chỉnh sửa nhiều lần

Theo thống kê của TLK:
70% hồ sơ bị trả liên quan đến nhãn.

4. Hợp pháp hóa lãnh sự sai yêu cầu

– Sai dấu
– Sai mẫu chữ ký
– Tài liệu hết hạn
→ Phải hợp pháp hóa lại → chi phí tăng 100%.

5. Nộp lại hồ sơ từ đầu

Khi hồ sơ bị trả quá nhiều lần hoặc sai nghiêm trọng, phải nộp lại hồ sơ mới phát sinh lệ phí và thời gian.

6. Chi phí logistics – lưu kho do chậm công bố

Hàng đã nhập khẩu nhưng công bố chậm → chi phí lưu kho tăng từng ngày.

GIẢI PHÁP GIÚP DOANH NGHIỆP TIẾT KIỆM 20–40% CHI PHÍ CÔNG BỐ

Công ty Luật TLK đề xuất các giải pháp tối ưu nhất giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả:

1. Kiểm nghiệm đúng – đủ – chuẩn ngay từ đầu

Giảm rủi ro kiểm nghiệm lại và tránh phát sinh 100% chi phí bổ sung.

2. Chuẩn hóa tài liệu nước ngoài trước khi dịch thuật

→ Giảm lỗi dịch thuật
→ Tránh sửa tài liệu nhiều lần

3. Dịch thuật chuẩn chuyên ngành TPBVSK

→ Tránh sai thuật ngữ y – dược
→ Hồ sơ nhất quán từ đầu đến cuối

4. Thẩm định nhãn chuyên sâu theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP

→ Tránh 70% lỗi dẫn tới hồ sơ bị trả.

5. Sử dụng dịch vụ trọn gói của Công ty Luật TLK

Ưu điểm vượt trội:
– Hồ sơ chuẩn 100%
– Không phát sinh chi phí ẩn
– Đảm bảo tiến độ
– Tối ưu chi phí cho doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn

HỎI – ĐÁP (FAQ – CHUẨN TLK)

1. Tổng chi phí công bố TPBVSK nhập khẩu là bao nhiêu?

Tùy loại sản phẩm và mức độ hoàn chỉnh hồ sơ, chi phí có sự khác biệt. Hồ sơ chuẩn → chi phí thấp nhất.

2. Chi phí kiểm nghiệm chiếm bao nhiêu % tổng chi phí?

Chiếm 40–70%, tùy sản phẩm đơn chất hay phức hợp.

3. Hồ sơ bị trả có phát sinh chi phí không?

Có. Lỗi càng nhiều, chi phí phát sinh càng lớn, có thể tăng 50–120%.

4. Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự dựa trên yếu tố nào?

– Quốc gia cấp tài liệu
– Số lượng trang
– Yêu cầu xử lý nhanh

5. Chi phí dịch thuật có cố định không?

Không. Phụ thuộc độ dài và mức chuyên ngành của tài liệu.

6. Làm thế nào để giảm 20–40% chi phí công bố?

– Chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu
– Kiểm nghiệm đúng quy chuẩn
– Nhãn chính xác 100% theo quy định
– Sử dụng dịch vụ trọn gói TLK

7. Công ty Luật TLK có cung cấp bảng dự toán chi phí không?

Có. TLK cung cấp bảng dự toán chi tiết – minh bạch – đúng thực tế – không phát sinh.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Nếu Quý doanh nghiệp đang cần báo giá chi tiết – minh bạch – không phát sinh để công bố sản phẩm TPBVSK nhập khẩu, Công ty Luật TLK là đơn vị phù hợp nhất với kinh nghiệm thực tế – năng lực xử lý hồ sơ nhanh – chi phí tối ưu.

Công ty Luật TLK
– Website: tlklawfirm.vn
– Email: info@tlklawfirm.vn
– Tel: 0243.2011.747
– Hotline: 097.211.8764

Hãy kết nối ngay để nhận bảng chi phí tối ưu và được tư vấn toàn diện bởi đội ngũ chuyên gia pháp lý của TLK.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo