I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.
- Luật Quản lý ngoại hối số 28/2005/QH11, được Quốc hội thông qua ngày 13/12/2005, sửa đổi, bổ sung.
- Thông tư số 12/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Các văn bản pháp luật có liên quan còn hiệu lực.
II. NHẬN ĐỊNH PHÁP LÝ VÀ CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT RỦI RO – CHỐT CÁC LOẠI “GIẤY PHÉP BẮT BUỘC”
👉 DOANH NGHIỆP, CÁ NHÂN VIỆT NAM MUỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI KHÔNG ĐƯỢC TỰ Ý THỰC HIỆN
Theo pháp luật Việt Nam, đầu tư ra nước ngoài là hoạt động đầu tư có điều kiện và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước. Trong đa số trường hợp, doanh nghiệp hoặc cá nhân Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời thực hiện đăng ký ngoại hối và chuyển tiền đúng quy định.
Việc không thực hiện đúng thủ tục xin phép có thể dẫn đến:
- Không chuyển được vốn đầu tư ra nước ngoài;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về đầu tư và ngoại hối;
- Bị buộc thu hồi vốn hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?
III. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM?
Theo Luật Đầu tư, đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư Việt Nam:
- Mang vốn bằng tiền hoặc tài sản ra nước ngoài;
- Thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài phổ biến gồm:
- Thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
- Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh ở nước ngoài.
Điểm cần lưu ý là:
- Hoạt động đầu tư không phụ thuộc vào quy mô vốn lớn hay nhỏ;
- Chỉ cần phát sinh yếu tố “đưa vốn ra nước ngoài để đầu tư” thì đã thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài.
IV. DOANH NGHIỆP, CÁ NHÂN VIỆT NAM CÓ ĐƯỢC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI KHÔNG?
Pháp luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, nhưng không phải là quyền tuyệt đối mà phải đáp ứng các điều kiện nhất định.
1. Đối với doanh nghiệp Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam được phép đầu tư ra nước ngoài khi:
- Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
- Có năng lực tài chính phù hợp với dự án đầu tư;
- Không thuộc trường hợp bị cấm đầu tư ra nước ngoài.
2. Đối với cá nhân Việt Nam
Cá nhân Việt Nam:
- Có quyền đầu tư ra nước ngoài theo quy định;
- Phải chứng minh nguồn vốn hợp pháp;
- Phải tuân thủ đầy đủ quy định về quản lý ngoại hối và chuyển tiền.
Việc đầu tư ra nước ngoài của cá nhân cũng chịu sự kiểm soát tương tự như doanh nghiệp, đặc biệt là về dòng tiền và mục đích đầu tư.
V. DOANH NGHIỆP, CÁ NHÂN VIỆT NAM MUỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CẦN XIN PHÉP GÌ?
Để đầu tư ra nước ngoài hợp pháp, nhà đầu tư Việt Nam cần lưu ý 03 nhóm thủ tục, giấy phép cốt lõi sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Đây là giấy phép quan trọng nhất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư Việt Nam để:
- Ghi nhận dự án đầu tư ra nước ngoài;
- Làm căn cứ thực hiện các thủ tục tiếp theo về ngoại hối và chuyển tiền.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?
2. Thủ tục đăng ký ngoại hối
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải:
- Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài;
- Đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Thủ tục chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài
Việc chuyển vốn đầu tư:
- Chỉ được thực hiện thông qua tài khoản đã đăng ký;
- Phải đúng tiến độ, mục đích và nội dung đã được cấp phép.
VI. TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC PHẢI XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Theo pháp luật đầu tư, đa số hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam đều thuộc diện bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Các trường hợp điển hình gồm:
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài
Nhà đầu tư Việt Nam bắt buộc xin phép khi:
- Thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng hoặc tổ chức kinh tế tại nước ngoài;
- Trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động đầu tư.
Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là điều kiện tiên quyết để:
- Thực hiện thủ tục thành lập pháp nhân ở nước ngoài;
- Mở tài khoản vốn đầu tư và chuyển tiền hợp pháp.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?

Ảnh 1: Trường hợp bắt buộc xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài – Công ty Luật TLK – Hotline 097.211.8764
2. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp chi phối
Trường hợp nhà đầu tư Việt Nam:
- Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp để nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp ở nước ngoài;
- Tham gia quyết định hoạt động kinh doanh, quản trị doanh nghiệp,
thì bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, không phụ thuộc vào quy mô vốn lớn hay nhỏ.
3. Đầu tư bằng tiền, tài sản, quyền tài sản ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư:
- Bằng tiền mặt, ngoại tệ;
- Bằng máy móc, thiết bị, tài sản;
- Bằng quyền tài sản hợp pháp,
đều được xem là đưa vốn đầu tư ra nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi thực hiện.
VII. TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Bên cạnh các trường hợp bắt buộc, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, tuy nhiên phạm vi này khá hẹp và dễ bị hiểu nhầm.
1. Góp vốn, mua cổ phần không nhằm mục đích đầu tư kinh doanh
Những giao dịch:
- Không nhằm mục đích sinh lợi lâu dài;
- Không tham gia quản lý, điều hành;
- Không hình thành dự án đầu tư ra nước ngoài,
có thể không thuộc phạm vi điều chỉnh của thủ tục đầu tư ra nước ngoài, nhưng vẫn phải tuân thủ quy định về ngoại hối.
2. Một số giao dịch tài chính đặc thù theo quy định pháp luật
Một số giao dịch:
- Mua chứng khoán, giấy tờ có giá ở nước ngoài;
- Đầu tư gián tiếp theo cơ chế riêng,
có thể không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhưng phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành và quản lý ngoại hối.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?

Ảnh 2: Liên hệ ngay Công ty Luật TLK để được tư vấn - Hotline 097.211.8764
VIII. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGOẠI HỐI VÀ CHUYỂN TIỀN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chưa thể chuyển tiền ngay, mà phải tiếp tục thực hiện thủ tục ngoại hối theo quy định.
1. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư phải:
- Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại ngân hàng được phép;
- Sử dụng duy nhất tài khoản này để thực hiện các giao dịch chuyển vốn.
2. Đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước
Việc đăng ký ngoại hối là:
- Điều kiện bắt buộc trước khi chuyển tiền;
- Cơ sở để ngân hàng thương mại kiểm soát dòng tiền đầu tư.
3. Chuyển tiền đầu tư đúng nội dung đã đăng ký
Việc chuyển tiền:
- Phải đúng mục đích đầu tư;
- Đúng tiến độ và tổng vốn đã được cấp phép;
- Không được chuyển “vượt” hoặc “khác mục đích”.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?

Ảnh 3: Đăng ký ngoại hối và chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài – Công ty Luật TLK – Hotline 097.211.8764
IX. NGÀNH, NGHỀ CẤM VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CÓ ĐIỀU KIỆN
Nhà đầu tư Việt Nam không được đầu tư ra nước ngoài trong một số ngành, nghề bị cấm, đồng thời phải đáp ứng điều kiện đặc thù đối với ngành, nghề đầu tư có điều kiện.
1. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
Bao gồm các hoạt động:
- Gây phương hại đến quốc phòng, an ninh;
- Trái với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
Một số lĩnh vực:
- Tài chính, ngân hàng;
- Bảo hiểm;
- Báo chí, truyền thông;
chỉ được đầu tư ra nước ngoài khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
X. RỦI RO PHÁP LÝ NẾU ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI KHÔNG XIN PHÉP
Việc đầu tư ra nước ngoài không xin phép hoặc xin phép không đầy đủ tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, hiệu lực giao dịch và trách nhiệm pháp lý của nhà đầu tư.
1. Không chuyển được vốn đầu tư ra nước ngoài
Nếu không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và đăng ký ngoại hối, ngân hàng thương mại từ chối thực hiện chuyển tiền, khiến dự án không thể triển khai đúng tiến độ.
2. Bị xử phạt vi phạm hành chính về đầu tư và ngoại hối
Nhà đầu tư có thể:
- Bị xử phạt hành chính với mức phạt đáng kể;
- Bị yêu cầu khắc phục hậu quả, thậm chí buộc thu hồi vốn đã chuyển trái phép.
3. Rủi ro về thuế, ngoại hối và trách nhiệm hình sự
Trong các trường hợp nghiêm trọng:
- Dòng tiền chuyển trái phép có thể bị coi là vi phạm quản lý ngoại hối;
- Phát sinh rủi ro về thuế và nghĩa vụ kê khai;
- Có thể bị xem xét trách nhiệm pháp lý ở mức cao hơn.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?
XI. CÁCH CÔNG TY LUẬT TLK HỖ TRỢ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Công ty Luật TLK hỗ trợ nhà đầu tư triển khai đầu tư ra nước ngoài đúng luật – an toàn dòng tiền – kiểm soát rủi ro, bao gồm:
- Tư vấn xác định trường hợp bắt buộc xin phép và trường hợp không phải xin phép;
- Soạn thảo và thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Hỗ trợ đăng ký ngoại hối, mở tài khoản vốn đầu tư;
- Tư vấn chuyển tiền, góp vốn, mua cổ phần đúng quy định;
- Đồng hành xử lý vướng mắc trong suốt quá trình đầu tư.
👉 Xem thêm: Hết thời hạn thuê đất, tài sản gắn liền với đất xử lý thế nào?
XII. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG
1. Cá nhân Việt Nam có bắt buộc xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không?
Có, nếu hoạt động đầu tư thuộc trường hợp phải xin phép theo Luật Đầu tư.
2. Đầu tư vốn nhỏ ra nước ngoài có phải xin phép không?
Có thể phải xin phép, pháp luật không căn cứ duy nhất vào quy mô vốn.
3. Không xin phép mà đã chuyển tiền ra nước ngoài thì xử lý thế nào?
Có thể bị xử phạt và buộc thực hiện thủ tục khắc phục theo quy định.
4. Mua cổ phần doanh nghiệp nước ngoài có cần xin phép không?
Có, nếu việc mua cổ phần dẫn đến quyền kiểm soát hoặc hình thành dự án đầu tư.
5. Có thể xin phép sau khi đã đầu tư không?
Không. Việc xin phép phải thực hiện trước khi chuyển vốn đầu tư.
6. Đầu tư ra nước ngoài có phải đăng ký ngoại hối không?
Có. Đây là thủ tục bắt buộc để chuyển tiền hợp pháp.
7. Có thể sử dụng nhiều tài khoản để chuyển vốn không?
Không. Chỉ được sử dụng tài khoản vốn đầu tư đã đăng ký.
8. Ngành nghề nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài?
Các ngành gây phương hại đến quốc phòng, an ninh và trái điều ước quốc tế.
9. Có được điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài không?
Có, nhưng phải thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
10. Công ty Luật TLK có hỗ trợ trọn gói không?
Có, từ tư vấn ban đầu đến hoàn tất thủ tục và chuyển vốn.
👉 Quý Khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin về Hệ sinh thái TLK và các gói ưu đãi dịch vụ Pháp lý, Kế toán – Thuế đang được áp dụng dưới đây.
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ pháp lý của Công ty Luật TLK
🔗 Chính sách ưu đãi dịch vụ Kế toán – Thuế của Công ty Tư vấn và Đại lý thuế TLK Global
🔗 Hệ sinh thái TLK: Công ty Luật TLK và Công ty Tư vấn và Đại lý Thuế TLK Global
XIII. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Nếu Quý doanh nghiệp hoặc Quý nhà đầu tư đang:
- Dự kiến đầu tư ra nước ngoài;
- Chưa rõ có cần xin phép hay không;
- Lo ngại rủi ro về ngoại hối và chuyển tiền,
hãy liên hệ Công ty Luật TLK để được tư vấn chính xác ngay từ đầu.
CÔNG TY LUẬT TLK
🌐 Website: https://tlklawfirm.vn
📧 Email: info@tlklawfirm.vn
☎ Tel: 0243.2011.747
📞 Hotline: 097.211.8764 / 0969.760.195











