SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

PHẦN 1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Bộ luật Lao động 2019 – Điều 13, 20, 21, 22, 23, 34, 35, 36.
  2. Nghị định 145/2020/NĐ-CP – hướng dẫn thi hành BLLĐ.
  3. Nghị định 12/2022/NĐ-CP – xử phạt vi phạm hành chính lao động.
  4. Luật BHXH 2014.
  5. Luật Việc làm 2013.

Mỗi mục dưới đây đều có dẫn chiếu pháp lý cụ thể.

PHẦN 2 – TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Hợp đồng lao động xác định thời hạn (HĐLĐ XĐTH) là loại hợp đồng phổ biến nhất trong doanh nghiệp Việt Nam, được quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 với thời hạn từ 12–36 tháng. Đây là loại hợp đồng cân bằng giữa sự ổn định cho người lao động và tính linh hoạt cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, thực tế tranh chấp lao động cho thấy:

  • 70% tranh chấp bắt nguồn từ hợp đồng soạn sai hoặc thiếu điều khoản.
  • Doanh nghiệp bị phạt vì ký sai loại hợp đồng hoặc ký quá số lần cho phép.
  • Quy định về lương, thử việc, điều chuyển, kỷ luật… thường không chặt chẽ.
  • Người lao động không hiểu rõ quyền – nghĩa vụ, dẫn đến khiếu nại, kiện tụng.

Do đó, để hợp đồng xác định thời hạn an toàn, đúng luật, tránh rủi ro, doanh nghiệp phải bảo đảm cả hình thức – nội dung – quy trình triển khai.

PHẦN 3 – ĐẶC ĐIỂM PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

(Dẫn Điều 20 BLLĐ 2019)

Theo luật, hợp đồng xác định thời hạn có các đặc điểm:


1. Thời hạn từ 12 đến 36 tháng

Nếu thời hạn ngắn hơn (ví dụ 6 tháng), doanh nghiệp chỉ được ký trong trường hợp đặc biệt: người lao động cao tuổi, thử việc đặc thù, mùa vụ. Nếu không phù hợp → hợp đồng dễ bị coi là không xác định thời hạn.


2. Chỉ được ký tối đa 02 lần

Khoản 2 Điều 20 BLLĐ: sau 02 lần ký hợp đồng xác định thời hạn, lần thứ 3 bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.
Sai phạm này khiến doanh nghiệp bị phạt theo Nghị định 12/2022.


3. Hết hạn hợp đồng nhưng NLĐ vẫn làm việc → hợp đồng tự chuyển thành không xác định thời hạn

Theo khoản 2 Điều 20, nếu doanh nghiệp không ký lại hợp đồng trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn → hợp đồng tự động chuyển loại.


4. Phải lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên

Hợp đồng miệng không áp dụng với loại hợp đồng này.


Rủi ro khi không tuân thủ:

  • Hợp đồng phát sinh nghĩa vụ trái mong muốn
  • Doanh nghiệp bị phạt 4–20 triệu đồng
  • Khó xử lý kỷ luật, thôi việc
  • Nguy cơ bị kiện đòi bồi thường

PHẦN 4 – CÁC ĐIỀU KHOẢN BẮT BUỘC PHẢI CÓ TRONG HỢP ĐỒNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

(Dẫn Điều 21 BLLĐ)

Luật quy định hợp đồng lao động phải có các nội dung sau:


1. Công việc – địa điểm làm việc

Phải ghi rõ:

  • Chức danh
  • Mô tả công việc
  • Địa điểm chính + địa điểm có thể điều chuyển

Không ghi rõ → khó xử lý khi NLĐ không hoàn thành công việc.


2. Thời giờ làm việc – nghỉ ngơi

Theo Điều 105, 108 BLLĐ:

  • 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần
  • Nghỉ giữa ca
  • Nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ

3. Mức lương – phụ cấp – chế độ nâng lương

Ghi rõ:

  • Lương cơ bản
  • Phụ cấp (ăn trưa, trách nhiệm, xăng xe…)
  • Cách tính tăng ca theo Điều 98 BLLĐ
  • Chu kỳ trả lương

Thiếu các nội dung này → doanh nghiệp dễ bị kiện đòi chênh lệch lương.


4. Thời hạn hợp đồng

Ghi cụ thể: ngày bắt đầu – ngày kết thúc.
Không ghi rõ → tranh chấp loại hợp đồng.


5. Bảo hiểm xã hội – bảo hiểm thất nghiệp – bảo hiểm y tế

Theo Luật BHXH 2014, hợp đồng từ 1 tháng trở lên bắt buộc đóng BHXH.


6. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

Phải tách quyềnnghĩa vụ, không được gộp chung.

PHẦN 5 – 7 ĐIỀU KHOẢN CHIẾN LƯỢC GIÚP DOANH NGHIỆP TRÁNH RỦI RO

Ngoài nội dung bắt buộc, hợp đồng xác định thời hạn cần thêm điều khoản “chiến lược” nhằm bảo vệ doanh nghiệp:


1. Điều khoản thử việc

Nếu thử việc tách thành hợp đồng riêng → phải ghi rõ thời gian thử việc, mức lương thử việc theo Điều 24.


2. Điều khoản chấm dứt hợp đồng

Dẫn Điều 34, 35, 36 BLLĐ:

  • Quy định rõ trường hợp chấm dứt
  • Báo trước bao nhiêu ngày
  • Bồi thường khi chấm dứt trái luật

3. Điều khoản kỷ luật lao động

Ghi rõ:

  • Hình thức kỷ luật
  • Quy trình xử lý kỷ luật theo Điều 122 BLLĐ
  • Các hành vi vi phạm

4. Điều khoản bồi thường thiệt hại

Áp dụng khi NLĐ gây thiệt hại tài sản, tiết lộ bí mật kinh doanh.


5. Điều khoản bảo mật – sở hữu trí tuệ

Doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ, sản xuất bắt buộc phải có điều khoản này.


6. Điều khoản đánh giá hiệu suất

Làm căn cứ kỷ luật, điều chỉnh lương.


7. Điều khoản sửa đổi – bổ sung hợp đồng

Chỉ có hiệu lực khi lập thành văn bản và hai bên ký.

PHẦN 6 – 5 SAI LẦM NGHIÊM TRỌNG DOANH NGHIỆP THƯỜNG MẮC

  1. Ghi thời hạn hợp đồng 6 tháng hoặc 9 tháng trái luật
  2. Không mô tả công việc rõ ràng → không có căn cứ xử lý kỷ luật
  3. Ghi lương không rõ ràng → doanh nghiệp bị kiện nhiều tháng lương
  4. Không lập phụ lục gia hạn đúng hạn → hợp đồng tự chuyển sang loại khác
  5. Tự ý điều chuyển công việc không đúng Điều 29 BLLĐ

PHẦN 7 – QUY TRÌNH 6 BƯỚC ĐỂ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG CHẶT CHẼ

1. Xác định nhu cầu tuyển dụng

Phân tích mục tiêu, khối lượng công việc, yêu cầu vị trí.

2. Xây dựng mô tả công việc

Mô tả càng chi tiết càng dễ xử lý khi có tranh chấp.

3. Xác định loại hợp đồng phù hợp

Dựa trên Điều 20 BLLĐ.

4. Xây dựng cơ chế lương – phụ cấp

Minh bạch, rõ ràng.

5. Xây dựng bộ điều khoản rủi ro

Bao gồm bảo mật, IP, kỷ luật, bồi thường, KPI.

6. Kiểm tra pháp lý hợp đồng trước khi ký

Bắt buộc nhờ chuyên gia pháp lý hoặc Công ty Luật TLK rà soát.

PHẦN 8 – CHẾ TÀI DOANH NGHIỆP PHẢI GÁNH NẾU SOẠN HỢP ĐỒNG SAI

(Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

  • Phạt từ 2 – 50 triệu đồng tùy hành vi
  • Bị buộc bồi thường người lao động
  • Buộc truy đóng BHXH, BHTN, BHYT
  • Nguy cơ bị kiện và thua kiện
  • Ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp

PHẦN 9 – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 35
  • Quyền được bảo vệ lương, BHXH, môi trường làm việc an toàn
  • Nghĩa vụ tuân thủ nội quy
  • Nghĩa vụ bảo mật, bồi thường khi gây thiệt hại

PHẦN 10 – ỨNG XỬ KHI PHÁT SINH TRANH CHẤP

Tranh chấp hợp đồng xác định thời hạn có thể xử lý qua:

  1. Hòa giải cơ sở
  2. Phòng Lao động Thương binh & Xã hội
  3. Hội đồng trọng tài lao động
  4. Tòa án

Công ty Luật TLK thường hỗ trợ doanh nghiệp thu thập chứng cứ, xây dựng hồ sơ pháp lý, đại diện làm việc với cơ quan Nhà nước.

PHẦN 11 – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG

1. Một hợp đồng xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần?

Tối đa 02 lần. Lần thứ 3 bắt buộc chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn.

2. Có được ký hợp đồng 6 tháng không?

Chỉ được thực hiện với trường hợp đặc biệt theo luật. Nếu không → hợp đồng bị coi là sai loại.

3. Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Được, nhưng phải thuộc trường hợp Điều 36 BLLĐ và tuân thủ thời gian báo trước.

4. Người lao động nghỉ ngang xử lý thế nào?

NLĐ phải bồi thường nửa tháng lương + chi phí đào tạo (nếu có).

5. Hết hạn hợp đồng nhưng NLĐ vẫn đi làm thì sao?

Sau 30 ngày, hợp đồng tự chuyển thành không xác định thời hạn.

PHẦN 12 – THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Nếu doanh nghiệp muốn xây dựng hợp đồng lao động chặt chẽ, đúng luật và giảm thiểu mọi rủi ro, Công ty Luật TLK luôn sẵn sàng hỗ trợ với đội ngũ luật sư chuyên sâu, giàu kinh nghiệm thực tiễn về lao động và nhân sự.

Công ty Luật TLK
Website: tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo