SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) là nhóm sản phẩm có tính rủi ro cao, yêu cầu kiểm nghiệm nghiêm ngặt theo QCVN 6-2:2010/BYT trước khi lưu hành và trong quá trình sản xuất, nhập khẩu. Tuy nhiên, 70% doanh nghiệp thường chọn sai chỉ tiêu hoặc kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu, khiến hồ sơ công bố bị trả về, thậm chí có trường hợp doanh nghiệp buộc phải thu hồi sản phẩm.

Trong bài viết này, Công ty Luật TLK sẽ phân tích bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm TPBVSK theo đúng quy định, đầy đủ – chính xác – chuyên sâu, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và thực hiện kiểm nghiệm hiệu quả.

Liên hệ ngay Công ty Luật TLK qua Hotline 097.211.8764 để được tư vấn miễn phí về bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm TPBVSK.

Xem thêm: Thủ tục kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm định kỳ mới nhất 2026

Xem thêm: Quy trình lấy và nộp mẫu kiểm nghiệm thực phẩm chuẩn ISO/IEC 17025

Xem thêm: Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ do sai sót thông tin mới nhất 2026

1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE

TPBVSK là nhóm thực phẩm đặc thù, có tác dụng hỗ trợ chức năng của cơ thể, bổ sung vi chất hoặc nâng cao sức khỏe. Vì có tính tác động trực tiếp đến cơ thể người, TPBVSK được xếp vào nhóm rủi ro cao theo Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Do đó, mọi sản phẩm TPBVSK đều phải:

Kiểm nghiệm đầy đủ chỉ tiêu theo QCVN 6-2:2010/BYT

Kiểm nghiệm trước khi công bố sản phẩm

Kiểm nghiệm định kỳ 6 tháng – 1 năm

Kiểm nghiệm khi thay đổi công thức – nhà cung cấp – bao bì

Không kiểm nghiệm hoặc kiểm nghiệm không đúng quy chuẩn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, mức phạt lên tới 40–60 triệu đồng và có thể buộc thu hồi sản phẩm.

Đây là lý do doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý đến bộ chỉ tiêu.

2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KIỂM NGHIỆM THEO QCVN 6-2:2010/BYT

QCVN 6-2:2010/BYT quy định rõ:

Chỉ tiêu vi sinh vật

Chỉ tiêu kim loại nặng

Chỉ tiêu hàm lượng hoạt chất đặc thù

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Đồng thời yêu cầu:

Phòng kiểm nghiệm phải đạt ISO 17025

Kết quả kiểm nghiệm phải phù hợp hồ sơ công bố

Các chỉ tiêu phải được chọn theo tính chất sản phẩm

Căn cứ pháp luật:

Luật An toàn thực phẩm 2010

Nghị định 15/2018/NĐ-CP

QCVN 6-2:2010/BYT

Thông tư 24/2019/TT-BYT

Nghị định 115/2018/NĐ-CP

3. BỘ CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TPBVSK (THEO QCVN 6-2:2010/BYT)

Dưới đây là bộ chỉ tiêu tối thiểu bắt buộc đối với TPBVSK:

3.1. Chỉ tiêu kim loại nặng (bắt buộc)

Theo Mục 2.1 QCVN 6-2:2010/BYT:

Chì (Pb)

Cadimi (Cd)

Arsen (Asen)

Thủy ngân (Hg)

Đây là nhóm chỉ tiêu rủi ro cao, luôn có trong mọi mẫu TPBVSK.

3.2. Chỉ tiêu vi sinh vật gây hại (bắt buộc)

Theo Mục 2.2 QCVN 6-2:2010/BYT:

Tổng số vi sinh vật hiếu khí

Coliform

Escherichia coli (E.Coli)

Staphylococcus aureus

Clostridium perfringens

Bacillus cereus

Salmonella spp.

3.3. Chỉ tiêu về độc tố (bắt buộc đối với một số sản phẩm)

Aflatoxin tổng số

Aflatoxin B1

3.4. Chỉ tiêu hàm lượng hoạt chất công bố

Đối với TPBVSK, chỉ tiêu hoạt chất phải được kiểm nghiệm để chứng minh:

Hàm lượng đúng như trên nhãn

Không vượt quá mức an toàn

Ví dụ:

Vitamin C

Kẽm

Curcumin

Collagen

Acid amin

Các chiết xuất thảo dược

3.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Có thể bao gồm:

Độ ẩm

Hàm lượng đường

Hàm lượng protein

Năng lượng

3.6. Chỉ tiêu đặc thù theo đặc điểm sản phẩm

Ví dụ:

Sản phẩm cha enzyme → Kiểm enzyme

Sản phẩm giảm cân → Kiểm Synephrine

Sản phẩm hỗ tr xương khp → Kiểm Glucosamine

Mỗi sản phẩm sẽ có bộ chỉ tiêu riêng.

4. BỘ CHỈ TIÊU BỔ SUNG THEO CÔNG THỨC SẢN PHẨM

Ngoài chỉ tiêu bắt buộc, doanh nghiệp cần kiểm nghiệm thêm các chỉ tiêu đặc thù:

4.1. Chỉ tiêu theo hoạt chất thảo dược

Theo tính chất nguyên liệu:

Silymarin

Ginkgo Biloba

Cao xạ đen

Cao hà thủ ô

Cao nhân sâm

4.2. Chỉ tiêu theo nhóm vi chất

Vitamin A, B, C, D, E

Kẽm, Magie, Sắt

Các loại Omega

4.3. Chỉ tiêu theo cấu trúc sản phẩm

Viên nang: độ rã, độ cứng

Dạng bột: độ ẩm, tạp chất

Dạng siro: hàm lượng đường

5. QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE ĐÚNG PHÁP LUẬT

Quy trình kiểm nghiệm TPBVSK phải tuân thủ Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các quy định tại QCVN 6-2:2010/BYT. Một quy trình chuẩn gồm những bước sau:

Bước 1. Xác định bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp

Bộ chỉ tiêu phải dựa trên:

Tính chất sản phẩm

Thành phần nguyên liệu

Công dụng công bố

QCVN/TCVN hiện hành

Chỉ tiêu đặc thù yêu cầu bởi Cục ATTP

Nếu sai chỉ tiêu → hồ sơ công bố sẽ bị trả lại.

Bước 2. Lấy mẫu đúng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

Việc lấy mẫu phải:

Lấy tối thiểu 03 mẫu

Niêm phong đúng kỹ thuật

Ghi rõ thông tin sản phẩm, lô, NSX–HSD

Lập biên bản lấy mẫu theo yêu cầu pháp lý

Bước 3. Gửi mẫu đến phòng kiểm nghiệm đạt ISO 17025

Phòng kiểm nghiệm phải đạt:

ISO/IEC 17025

Có năng lực kiểm các chỉ tiêu QCVN 6-2:2010/BYT

Được Bộ Y tế thừa nhận

Các hệ thống phòng được sử dụng phổ biến:

Viện Pasteur

Quatest 1,2,3

Vinacontrol

Eurofins

Bước 4. Phân tích – kiểm nghiệm chỉ tiêu

Phòng kiểm nghiệm sẽ tiến hành:

Kiểm kim loại nặng

Kiểm vi sinh

Kiểm hoạt chất

Kiểm độc tố (khi cần)

Kiểm chỉ tiêu chất lượng

Bước 5. Trả kết quả kiểm nghiệm

Kết quả phải đảm bảo:

Đúng mẫu

Đủ chỉ tiêu

Không có chỉ tiêu vượt mức cho phép

Không bị lỗi hình thức

Bước 6. Đối chiếu kết quả để chuẩn bị hồ sơ công bố

Kết quả kiểm nghiệm là thành phần bắt buộc của hồ sơ:

Công bố sản phẩm

Công bố lại

Công bố bổ sung

Công bố thay đổi nhãn hoặc công thức

Nếu sai → hồ sơ bị trả về ngay tại khâu tiếp nhận.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

Luật An toàn thực phẩm 2010 – Điều 6, Điều 7

Nghị định 15/2018/NĐ-CP – Điều 7, Điều 14

QCVN 6-2:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với TPBVSK

Thông tư 24/2019/TT-BYT – Quản lý và kiểm nghiệm thực phẩm

Nghị định 115/2018/NĐ-CP – Mức phạt ATTP từ 3–100 triệu đồng

Nghị định 155/2018/NĐ-CP – Sửa đổi, bổ sung NĐ 115

Luật Dược 2016 (khi sản phẩm có thành phần dược liệu)

7. HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI VÀ CÁCH CÔNG TY LUẬT TLK XỬ LÝ

Các trường hợp bị trả hồ sơ công bố sản phẩm TPBVSK thường gặp:

1. Chỉ tiêu kiểm nghiệm không đúng QCVN 6-2:2010/BYT

Ví dụ:

Thiếu Aflatoxin

Không có chỉ tiêu về Staphylococcus aureus

Cách TLK xử lý:

Xác định lại bộ chỉ tiêu đúng

Tư vấn phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn

Kiểm nghiệm lại có bảo lãnh pháp lý

2. Kết quả kiểm nghiệm không phù hợp bản chất sản phẩm

Ví dụ:

Hàm lượng hoạt chất không đủ

Vi sinh vượt mức cho phép

Cách TLK xử lý:

Phân tích nguyên nhân

Làm việc với nhà sản xuất

Thực hiện lại kiểm nghiệm đúng chỉ tiêu

3. Hồ sơ công bố và kết quả kiểm nghiệm không trùng khớp

Cách TLK xử lý:

Rà soát nhãn – bảng thành phần

Điều chỉnh hồ sơ đúng với bản chất sản phẩm

Tránh tự sửa sai dẫn tới hồ sơ bị từ chối lần 2

4. Sử dụng phòng kiểm nghiệm không đạt ISO 17025

→ H sơ bị bác ngay lp tc.

Cách TLK xử lý:
Tư vấn lại phòng kiểm nghiệm chuẩn, có thể dùng hệ thống đối tác hiện nay của TLK.

8. LỖI THƯỜNG GẶP – RỦI RO – MỨC PHẠT

Các lỗi phổ biến:

1. Chọn sai chỉ tiêu kiểm nghiệm

→ Lỗi phổ biến nhất (chiếm 60% lý do trả hồ sơ).
→ Bị yêu cầu làm lại từ đầu.

2. Thiếu chỉ tiêu vi sinh hoặc kim loại nặng

→ Vi phạm Mục 2.2 và Mục 2.1 QCVN 6-2.

3. Kiểm nghiệm tại phòng không đạt ISO 17025

→ Hồ sơ không được chấp nhận.

4. Hoạt chất thấp hơn công bố trên nhãn

→ Phạt theo NĐ 115: từ 30–50 triệu đồng.

5. Vi sinh vượt mức

→ Thu hi sản phm trên din rng.

6. Thiếu chỉ tiêu đặc thù theo bản chất sản phẩm

Ví dụ: sản phẩm giảm cân bắt buộc kiểm Synephrine.

9. LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TY LUẬT TLK

Tư vấn chọn đúng chỉ tiêu

Hạn chế kiểm nghiệm lại → tiết kiệm 30–50% chi phí

Đảm bảo kết quả phù hợp hồ sơ công bố

Tư vấn pháp lý xuyên suốt

Cam kết đúng tiến độ

Bảo mật tuyệt đối thông tin sản phẩm

10. QUY TRÌNH CÔNG TY LUẬT TLK HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Tiếp nhận thông tin sản phẩm – Formula

Xác định bộ chỉ tiêu (bắt buộc + đặc thù)

Hỗ trợ doanh nghiệp lấy mẫu & gửi mẫu

Làm việc với phòng kiểm nghiệm

Phân tích kết quả – Đối chiếu pháp lý

Hỗ trợ công bố sản phẩm tại Cục ATTP

Theo dõi – xử lý phát sinh

11. TLK CAM KẾT: THỜI GIAN – CHI PHÍ – BẢO MẬT – HIỆU QUẢ

Đúng QCVN/TCVN

Đúng pháp luật

Kết quả chuẩn xác, không phải làm lại

Hỗ trợ A–Z, không phát sinh

12. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG (FAQ)

1. TPBVSK có bắt buộc phải kiểm nghiệm không?

Có. Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu kiểm nghiệm trước khi công bố.

2. Bao lâu phải kiểm nghiệm lại?

6–12 tháng/lần tùy sản phẩm.

3. Nếu thiếu chỉ tiêu thì hồ sơ có bị bác không?

Có. 100% bị trả hồ sơ.

4. Kiểm nghiệm mất bao lâu?

3–7 ngày tùy chỉ tiêu.

5. Sản phẩm nhập khẩu có cần kiểm nghiệm không?

Có. Kiểm nghiệm tại Việt Nam trước khi công bố.

6. Chi phí kiểm nghiệm là bao nhiêu?

1.500.000 – 12.000.000 tùy bộ chỉ tiêu.

13. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Việc xác định bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo QCVN 6-2:2010/BYT là nội dung có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ công bố sản phẩm, kết quả kiểm nghiệm và việc lưu hành sản phẩm trên thị trường. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp gặp khó khăn do lựa chọn thiếu hoặc sai chỉ tiêu kiểm nghiệm, áp dụng không đúng quy chuẩn kỹ thuật, hoặc chưa nắm rõ mối liên hệ giữa kiểm nghiệm và hồ sơ pháp lý liên quan.

Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực an toàn thực phẩm – thực phẩm bảo vệ sức khỏe – công bố sản phẩm – kiểm nghiệm – quản lý hậu kiểm, Công ty Luật TLK sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng, doanh nghiệp:

Phân tích và xác định đầy đủ bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm bắt buộc theo QCVN 6-2:2010/BYT;

Tư vấn áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật liên quan còn hiệu lực;

Rà soát, đối chiếu kết quả kiểm nghiệm với hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm;

Hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh khi cơ quan nhà nước tiến hành thanh tra, hậu kiểm;

Đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc phòng ngừa rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí kiểm nghiệm.

Trong trường hợp Quý khách hàng:

Đang chuẩn bị công bố hoặc lưu hành thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

Băn khoăn về việc lựa chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp theo quy chuẩn;

Mong muốn có đơn vị pháp lý tư vấn đúng quy định – hỗ trợ kịp thời – đồng hành lâu dài,

hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TLK để được tư vấn chi tiết, chính xác và hiệu quả.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Website: https://tlklawfirm.vn

Email: info@tlklawfirm.vn

Điện thoại: 0243.2011.747

Hotline: 097.211.8764

Công ty Luật TLK cam kết mang đến dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp – tuân thủ pháp luật – tối ưu thời gian và chi phí, giúp doanh nghiệp yên tâm trong quá trình kiểm nghiệm, công bố và kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo