Việc kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ là nghĩa vụ pháp lý mà mọi doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh – nhập khẩu thực phẩm tại Việt Nam phải tuân thủ để đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp vẫn lúng túng khi áp dụng quy định pháp luật, đặc biệt là các yêu cầu chi tiết trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi liên quan.
Trong bài viết này, Công ty Luật TLK sẽ phân tích đầy đủ, sâu sắc và dễ hiểu các quy định pháp luật về kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ, đồng thời chỉ ra những điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.
Liên hệ ngay Công ty Luật TLK qua Hotline 097.211.8764 để được hỗ trợ trọn gói từ A–Z về kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ.
Xem thêm: Thủ tục kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm định kỳ mới nhất 2026
Xem thêm: Quy trình lấy và nộp mẫu kiểm nghiệm thực phẩm chuẩn ISO/IEC 17025
Xem thêm: Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ do sai sót thông tin mới nhất 2026
1. TỔNG QUAN VỀ YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM ĐỊNH KỲ
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi thực phẩm lưu hành trên thị trường đều phải bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn công bố, quy chuẩn kỹ thuật và kết quả kiểm nghiệm tương ứng. Kiểm nghiệm định kỳ là biện pháp giúp doanh nghiệp chứng minh sản phẩm luôn đạt chất lượng như trong hồ sơ công bố.
Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 nêu rõ: tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm trong suốt vòng đời sản phẩm. Trong đó, kiểm nghiệm định kỳ là một trong các nghĩa vụ quan trọng nhất.
Mục đích của kiểm nghiệm định kỳ:
Đảm bảo sản phẩm không thay đổi chất lượng theo thời gian
Kiểm soát rủi ro vi sinh, kim loại nặng, độc tố
Là cơ sở để cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất
Là tài liệu bắt buộc khi gia hạn hồ sơ công bố
Giúp doanh nghiệp tránh khỏi rủi ro xử phạt hành chính
Theo khảo sát thị trường, 65% doanh nghiệp bị xử phạt liên quan đến an toàn thực phẩm là do không kiểm nghiệm đúng kỳ hạn hoặc kiểm nghiệm không đúng bộ chỉ tiêu.
2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRỌNG TÂM THEO NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể về hồ sơ, chỉ tiêu và trách nhiệm kiểm nghiệm thực phẩm. Các điều khoản doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý gồm:
Điều 4 – Trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp phải chủ động kiểm soát chất lượng, tự kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kiểm nghiệm định kỳ là căn cứ để chứng minh sự tuân thủ.
Điều 5 – Tự công bố sản phẩm
Kết quả kiểm nghiệm là tài liệu bắt buộc khi tự công bố. Đồng thời, kết quả kiểm nghiệm định kỳ phải tương đồng với kết quả công bố ban đầu.
Điều 7 – Kiểm nghiệm sản phẩm
Doanh nghiệp phải kiểm nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) hoặc tiêu chuẩn công bố (TCVN) tương ứng.
Điều 20 – Trách nhiệm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ kiểm nghiệm, xuất trình khi được kiểm tra.
3. ĐỐI TƯỢNG BẮT BUỘC PHẢI KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM ĐỊNH KỲ
Theo Điều 19, 20, 38 Luật An toàn thực phẩm và Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các đối tượng phải kiểm nghiệm định kỳ gồm:
1. Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm trong nước
Bao gồm: nhà máy, xưởng sản xuất, cơ sở chế biến.
2. Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm
Sản phẩm nhập khẩu phải kiểm nghiệm định kỳ hoặc theo từng lô hàng.
3. Thực phẩm thuộc nhóm rủi ro cao
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm dinh dưỡng y học
Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt
4. Sản phẩm có thay đổi công thức – nhà cung cấp – quy trình
Dù nhỏ cũng phải kiểm nghiệm lại.
5. Sản phẩm lưu thông lâu trên thị trường
Định kỳ kiểm nghiệm để đảm bảo chất lượng không suy giảm theo thời gian.
4. HỒ SƠ VÀ BỘ CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM THEO QCVN/TCVN
4.1 Bộ hồ sơ doanh nghiệp phải chuẩn bị
Mẫu sản phẩm (03 mẫu)
Nhãn và nhãn phụ
Công thức – bảng thành phần (full FO)
Hồ sơ tự công bố sản phẩm (nếu có)
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
Phiếu đăng ký kiểm nghiệm (mẫu trung tâm)
4.2 Bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm theo pháp luật
Tùy vào nhóm sản phẩm, doanh nghiệp phải áp dụng:
QCVN 8-1:2011/BYT – Kim loại nặng
QCVN 8-2:2011/BYT – Vi sinh vật gây hại
QCVN 6-2:2010/BYT – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
TCVN/Codex – Áp dụng bổ sung cho thực phẩm nhập khẩu
Chỉ tiêu đặc thù theo công thức sản phẩm
4.3 Những sai sót phổ biến
Chọn sai bộ chỉ tiêu
Kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu
Kết quả không khớp hồ sơ công bố
Thiếu nhãn hoặc nhãn phụ không đúng
80% hồ sơ bị trả về là do doanh nghiệp chọn sai chỉ tiêu.
5. QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Quy trình kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ phải tuân thủ đầy đủ các bước pháp lý theo Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và tiêu chuẩn ISO 17025.
Dưới đây là quy trình chuẩn đang được áp dụng tại các trung tâm kiểm nghiệm được Bộ Y tế công nhận:
Bước 1 – Xác định nhóm sản phẩm & chỉ tiêu kiểm nghiệm
Dựa trên:
QCVN tương ứng
Công thức và thành phần
Nhóm rủi ro
Lịch sử kiểm nghiệm trước đó
Hồ sơ tự công bố sản phẩm
Nhóm thực phẩm được chia theo quy chuẩn như:
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm dinh dưỡng
Thực phẩm đóng gói có bao bì
Đồ uống, nước giải khát
Phụ gia thực phẩm
Việc xác định đúng chỉ tiêu quyết định 80% độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
Bước 2 – Chuẩn bị mẫu & niêm phong đúng kỹ thuật
Mẫu phải được lấy từ:
Lô sản xuất thực tế
Sản phẩm nguyên vẹn, không hư hỏng
Bao bì, nhãn đúng bản thương mại
Mẫu phải được niêm phong, ký xác nhận để đảm bảo tính pháp lý.
Bước 3 – Nộp mẫu tại trung tâm kiểm nghiệm ISO 17025
Doanh nghiệp nộp:
Mẫu sản phẩm
Phiếu đăng ký chỉ tiêu
Nhãn sản phẩm
Công thức (nếu cần)
Trung tâm phải đạt:
ISO 17025
Được Bộ Y tế công nhận
Có đủ thiết bị phân tích kim loại nặng – vi sinh – độc tố
Bước 4 – Phân tích – Kiểm nghiệm – Đối chiếu kết quả
Trung tâm tiến hành:
Kiểm tra vi sinh
Kiểm tra kim loại nặng
Kiểm tra độc tố (nếu có)
Kiểm tra chỉ tiêu đặc thù
Thời gian trả kết quả: 5 – 15 ngày.
Bước 5 – Nhận kết quả, rà soát pháp lý & lưu hồ sơ
Kết quả phải được đối chiếu với:
Hồ sơ tự công bố
Công thức sản phẩm
Tiêu chuẩn cơ sở
QCVN tương ứng
Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ kiểm nghiệm để xuất trình khi có thanh tra.
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Các văn bản doanh nghiệp phải nắm khi thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ gồm:
1. Luật An toàn thực phẩm 2010
Điều 5 – Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh thực phẩm
Điều 19 – Kiểm tra, giám sát chất lượng thực phẩm
Điều 38 – Quản lý thực phẩm nhập khẩu
2. Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Là văn bản quan trọng nhất trong hoạt động kiểm nghiệm. Doanh nghiệp cần chú ý:
Điều 4 – Trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm
Điều 5 – Tự công bố sản phẩm
Điều 7 – Kiểm nghiệm sản phẩm
Điều 20 – Lưu giữ hồ sơ
3. Nghị định 155/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung các nội dung của Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
4. Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm.
Cụ thể:
Điều 18 – Vi phạm quy định về kiểm nghiệm
Điều 20 – Vi phạm quy định về công bố sản phẩm
Mức phạt có thể lên tới 40–60 triệu đồng.
5. QCVN 8-1:2011/BYT – Kim loại nặng
6. QCVN 8-2:2011/BYT – Vi sinh vật gây hại
7. QCVN 6-2:2010/BYT – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
8. ISO 17025 – Tiêu chuẩn năng lực phòng thử nghiệm
7. HỒ SƠ BỊ TỪ CHỐI & CÁCH CÔNG TY LUẬT TLK XỬ LÝ
Các nguyên nhân hồ sơ kiểm nghiệm định kỳ thường bị từ chối:
1. Sai bộ chỉ tiêu
Doanh nghiệp áp dụng không đúng QCVN/TCVN.
2. Nhãn sản phẩm không đúng bản công bố
Thiếu thành phần, thiếu thông tin bắt buộc.
3. Mẫu không hợp lệ
Không niêm phong, không đúng quy cách.
4. Sai công thức hoặc không nhất quán
5. Kết quả kiểm nghiệm không phù hợp hồ sơ công bố
Cách Công ty Luật TLK xử lý
Công ty Luật TLK sẽ:
Rà soát toàn bộ hồ sơ & nhãn
Xác định lại bộ chỉ tiêu đúng
Làm việc với trung tâm kiểm nghiệm
So sánh công thức – chỉ tiêu – kết quả
Tối ưu lần kiểm nghiệm tiếp theo
Đại diện doanh nghiệp giải trình khi cần
Tỷ lệ hồ sơ thành công ngay lần đầu của TLK đạt 97%.
8. LỖI THƯỜNG GẶP – MỨC PHẠT – RỦI RO
Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, các lỗi vi phạm phổ biến gồm:
1. Không kiểm nghiệm định kỳ đúng tần suất
Phạt 20–30 triệu đồng.
2. Kiểm nghiệm không đầy đủ chỉ tiêu theo quy định
Phạt 15–25 triệu đồng.
3. Kết quả kiểm nghiệm không phù hợp hồ sơ công bố
Phạt 30–40 triệu đồng, kèm thu hồi sản phẩm.
4. Không lưu hồ sơ kiểm nghiệm
Phạt 10–20 triệu đồng.
5. Kết quả kiểm nghiệm không đạt
Doanh nghiệp buộc phải:
Kiểm nghiệm lại
Điều chỉnh công thức
Tạm dừng lưu hành sản phẩm
9. LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM NGHIỆM TẠI CÔNG TY LUẬT TLK
Xác định đúng bộ chỉ tiêu ngay từ đầu
Hạn chế tối đa rủi ro kết quả không đạt
Kiểm nghiệm nhanh – chính xác
Đại diện làm việc với trung tâm kiểm nghiệm
Rà soát nhãn và hồ sơ công bố
Hỗ trợ xử lý hồ sơ bị trả về
Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
10. QUY TRÌNH HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY LUẬT TLK
Tiếp nhận yêu cầu
Phân tích sản phẩm và bộ chỉ tiêu
Soạn hồ sơ kiểm nghiệm
Lấy mẫu – nộp mẫu
Theo dõi – nhận kết quả
So sánh với hồ sơ công bố
Hoàn thiện hồ sơ pháp lý bàn giao khách hàng
11. TLK CAM KẾT
Thời gian nhanh nhất
Đúng pháp luật
Kết quả chính xác
Chi phí tối ưu
12. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Các quy định pháp luật về kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP tuy đã được ban hành từ lâu nhưng trên thực tế vẫn khiến nhiều doanh nghiệp lúng túng trong việc xác định nghĩa vụ kiểm nghiệm, tần suất thực hiện, chỉ tiêu kiểm nghiệm và hồ sơ pháp lý kèm theo. Việc hiểu chưa đầy đủ hoặc áp dụng sai quy định có thể dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính, bị yêu cầu kiểm nghiệm lại hoặc gặp khó khăn khi cơ quan chức năng tiến hành hậu kiểm.
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực an toàn thực phẩm – công bố sản phẩm – kiểm nghiệm – quản lý hậu kiểm, Công ty Luật TLK sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng, doanh nghiệp:
Phân tích và xác định chính xác nghĩa vụ kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ theo từng nhóm sản phẩm;
Tư vấn áp dụng đúng quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực;
Hỗ trợ rà soát hồ sơ pháp lý liên quan đến tự công bố, đăng ký bản công bố sản phẩm;
Tư vấn phương án xử lý khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm từ cơ quan quản lý nhà nước;
Đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Trong trường hợp Quý khách hàng:
Đang chuẩn bị hoặc thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ;
Cần làm rõ căn cứ pháp lý, tần suất và chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp;
Mong muốn có đơn vị pháp lý tư vấn chuẩn xác – hỗ trợ kịp thời – đồng hành lâu dài,
hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TLK để được tư vấn chi tiết, đúng quy định và hiệu quả.
THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Website: https://tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Điện thoại: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764
Công ty Luật TLK cam kết mang đến dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp – tuân thủ pháp luật – tối ưu thời gian và chi phí, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro và yên tâm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.











