SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

Giao dịch mua bán nhà đất đang chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường bất động sản Việt Nam và cũng là lĩnh vực phát sinh nhiều tranh chấp nhất tại Tòa án nhân dân. Chỉ cần một điều khoản sai, một chi tiết thiếu trong hợp đồng cũng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: không sang tên được, mất quyền sở hữu, mất tiền đặt cọc, thậm chí hợp đồng bị tuyên vô hiệu.

Theo dữ liệu thực tế Công ty Luật TLK tổng hợp từ hơn 3.200 hồ sơ tranh chấp giai đoạn 2019–2025:

  • 72% tranh chấp phát sinh vì hợp đồng soạn sai hoặc không đầy đủ
  • 65% trường hợp mất cọc vì điều khoản đặt cọc mơ hồ
  • 41% hợp đồng bị tuyên vô hiệu do sai chủ thể ký
  • 80% người mua ký hợp đồng mà không kiểm tra pháp lý tài sản

Điều này chứng minh rằng:
Hợp đồng mua bán nhà đất là hàng rào pháp lý quan trọng nhất bảo vệ tài sản của khách hàng.

Vì vậy, Công ty Luật TLK cung cấp “Cẩm nang tối thượng 2025” nhằm giúp Quý khách hàng hiểu rõ cách soạn hợp đồng đúng luật – an toàn – chặt chẽ tuyệt đối – tránh mọi rủi ro.


1. Khái niệm pháp lý liên quan

Trước khi phân tích hợp đồng, cần hiểu đúng bản chất pháp lý của giao dịch bất động sản. Điều này giúp người mua tránh hiểu sai hoặc áp dụng sai luật.

Hợp đồng mua bán nhà đất là gì?

Theo Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán nhà đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cho bên mua, còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận.

Hợp đồng mua bán nhà đất phải được công chứng

Căn cứ Điều 133 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh bất động sản có quy định khác. Việc công chứng, chứng thực là điều kiện cần thiết để hợp đồng có giá trị pháp lý và làm căn cứ thực hiện các thủ tục tiếp theo.

Sang tên (đăng ký biến động quyền sử dụng đất)

Căn cứ Điều 148 Luật Đất đai 2024, việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký vào sổ địa chính. Theo đó, người mua chỉ chính thức trở thành người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký biến động và được ghi nhận trên Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Pháp lý bất động sản

Bao gồm sổ đỏ, sổ hồng, bản vẽ, giấy phép xây dựng, hoàn công, thông tin quy hoạch, tình trạng thế chấp…


2. Khi nào phải ký hợp đồng mua bán nhà đất?

Theo điều 167 Luật Đất đai 2013, việc ký hợp đồng là bắt buộc trong các trường hợp:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Chuyển nhượng nhà ở
  • Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
  • Chuyển nhượng đất có đồng thừa kế
  • Mua bán nhà hình thành trong tương lai
  • Chuyển nhượng đất trong dự án bất động sản

Tất cả các giao dịch trên đều phải lập thành văn bản và công chứng.


3. Vì sao hợp đồng mua bán nhà đất phải chặt chẽ tuyệt đối?

Một hợp đồng chuẩn giúp:

  • Ngăn ngừa rủi ro về quy hoạch – giải tỏa – hạn chế xây dựng
  • Tránh bị lừa trong trường hợp bán trùng tài sản
  • Tránh mất tiền khi đất đang thế chấp – kê biên – tranh chấp
  • Ràng buộc trách nhiệm sang tên của bên bán
  • Bảo vệ tiền cọc
  • Bảo vệ quyền tài sản trong quá trình giải quyết tranh chấp

Hợp đồng mua bán nhà đất KHÔNG BAO GIỜ được phép lập sơ sài.

4. 12 RỦI RO NGHIÊM TRỌNG NẾU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT KHÔNG ĐÚNG CHUẨN

Các giao dịch mua bán nhà đất chỉ thật sự an toàn khi hợp đồng được soạn thảo đầy đủ, đúng quy định pháp luật và ràng buộc trách nhiệm của các bên. Một hợp đồng thiếu sót dù chỉ một điều khoản cũng có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nặng nề. Dưới đây là 12 rủi ro nghiêm trọng nhất Công ty Luật TLK đã tổng hợp từ thực tiễn giải quyết tranh chấp trong nhiều năm qua:

1. Không sang tên được quyền sử dụng đất

Nguyên nhân thường gặp:

  • Tài sản đứng tên người khác
  • Đất chưa có Giấy chứng nhận
  • Người bán không phải chủ sở hữu hợp pháp
  • Thiếu sự đồng ý của đồng sở hữu

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, người bán chỉ được chuyển nhượng khi:

  1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  2. Đất không tranh chấp;
  3. Không bị kê biên;
  4. Trong thời hạn sử dụng đất.

Chỉ cần thiếu một điều kiện, người mua không thể sang tên.


2. Đất nằm trong quy hoạch hoặc khu vực giải tỏa

Nếu tài sản thuộc diện quy hoạch treo, hành lang an toàn, khu đô thị đang giải tỏa hoặc thu hồi thì người mua không thể xây dựng, sửa chữa, thậm chí không thể sang tên.

Theo Điều 52 và Điều 62 Luật Đất đai 2013, quy hoạch là căn cứ bắt buộc để xác định quyền sử dụng đất.


3. Đất đang thế chấp tại ngân hàng

Nhiều trường hợp bên bán cố tình giấu việc tài sản đang thế chấp. Nếu không ghi rõ trách nhiệm giải chấp, người mua đối diện nguy cơ:

  • Không nhận được sổ đỏ
  • Không sang tên được
  • Bị ngân hàng xử lý tài sản để thu hồi nợ

Theo Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp phải thông báo cho bên nhận chuyển nhượng.


4. Đất bị kê biên để thi hành án

Đây là rủi ro cực kỳ nghiêm trọng. Theo Điều 90 Luật Thi hành án dân sự, tài sản kê biên không được phép mua bán, chuyển nhượng.

Nếu người mua không kiểm tra kỹ, hợp đồng sẽ bị tuyên vô hiệu tuyệt đối.


5. Nhà xây sai phép, không có hồ sơ hoàn công

Theo Luật Xây dựng 2014, nhà ở phải đảm bảo điều kiện xây dựng hợp pháp.
Nhà sai phép dẫn đến:

  • Không được cập nhật tài sản trên sổ đỏ
  • Không được công nhận diện tích thực tế
  • Bị phạt hành chính hoặc buộc tháo dỡ

Hợp đồng phải quy định rõ trách nhiệm bên bán nếu công trình không đủ điều kiện pháp lý.


6. Mua phải tài sản đang tranh chấp

Nhiều vụ việc xảy ra khi giữa các đồng thừa kế hoặc thành viên gia đình có tranh chấp quyền sở hữu. Người mua phải tham gia tranh chấp kéo dài nhiều năm.

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, đất đang tranh chấp không đủ điều kiện để chuyển nhượng.


7. Bị lừa bằng hợp đồng viết tay

Hợp đồng viết tay không có giá trị pháp lý trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản (Điều 167 Luật Đất đai 2013 yêu cầu bắt buộc công chứng).
Hậu quả:

  • Mất tiền cọc
  • Không sang tên được
  • Không thắng kiện vì hợp đồng vô hiệu

8. Hợp đồng vô hiệu do sai chủ thể hoặc sai thẩm quyền ký

Ví dụ:

  • Vợ/chồng bán nhà riêng nhưng là tài sản chung
  • Người đứng tên sổ đỏ đã chết nhưng chưa phân chia thừa kế
  • Công ty bán tài sản nhưng người ký không có thẩm quyền

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vô hiệu khi chủ thể không hợp pháp.


9. Thanh toán vượt tiến độ – không nhận được nhà

Nếu không quy định rõ thời điểm thanh toán và điều kiện bàn giao, bên bán có thể chây ì, gây khó khăn hoặc không bàn giao nhà sau khi đã nhận tiền.


10. Điều khoản mơ hồ khiến người mua thua kiện

Các điều khoản chung chung như “hai bên tự chịu trách nhiệm”, “cam kết đúng pháp luật” hoàn toàn vô nghĩa khi tranh chấp xảy ra.
Tòa án chỉ căn cứ vào nghĩa vụ cụ thể.


11. Người bán giấu thông tin về thuế, nợ tài chính

Theo Điều 13 Luật Quản lý thuế, tài sản đang nợ thuế có thể bị cưỡng chế kê biên.


12. Rủi ro khi giao dịch qua môi giới không hợp pháp

Nhiều môi giới chỉ vì hoa hồng mà che giấu thông tin.
Hợp đồng phải quy định:

  • Thông tin trung gian
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin sai

Để tránh 12 rủi ro trên, hợp đồng phải đạt chuẩn 20 điều khoản mà chúng tôi nêu trên


5. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐẦY ĐỦ (LUẬT → NGHỊ ĐỊNH → THÔNG TƯ)

Việc soạn thảo hợp đồng phải dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:


  1. Luật Đất đai 2024;
  2. Luật Nhà ở 2023;
  3. Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
  4. Bộ luật Dân sự 2015;
  5. Luật Công chứng 2024;
  6. Nghị định số: 101/2024/NĐ-CP về đăng ký đất đai và cấp GCN;
  7. Nghị định số: 02/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản;
  8. Nghị định số: 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023;
  9. Thông tư số: 10/2024/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận;
  10. Các văn bản hướng dẫn khác của Bộ TN&MT còn hiệu lực.

6. HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT CẦN NHƯ THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG BỊ RỦI RO?

Một hợp đồng chuẩn phải:

1. Mô tả tài sản đầy đủ và chính xác

Bao gồm diện tích, ranh giới, hình dạng, nhà trên đất, số tầng, kết cấu…
Theo Điều 121 Luật Nhà ở, mô tả không đầy đủ có thể bị tuyên vô hiệu.

2. Thông tin pháp lý của các bên

Ghi đúng số CMND/CCCD, hộ khẩu, tình trạng hôn nhân (bắt buộc).

3. Tình trạng pháp lý nhà đất

Ghi rõ đất có tranh chấp, thế chấp, kê biên hay không.

4. Giá và phương thức thanh toán rõ ràng

Không để bên bán chiếm dụng vốn.

5. Tiến độ bàn giao tài sản

Ghi chi tiết từng mốc thời gian.

6. Hồ sơ bàn giao

Sổ đỏ bản gốc, bản vẽ, giấy phép xây dựng, biên lai thuế…

7. Điều khoản công chứng

Ràng buộc trách nhiệm cung cấp hồ sơ của bên bán.

8. Điều khoản sang tên

Bắt buộc phải có thời hạn sang tên.

9. Phạt vi phạm hợp đồng

Mức phạt theo luật cho phép.

10. Bồi thường thiệt hại

Tách biệt với phạt vi phạm.

11. Điều khoản quy hoạch

Bên bán chịu trách nhiệm nếu cung cấp thông tin sai.

12. Nghĩa vụ thuế – phí

Thường do bên bán nộp, nhưng phải ghi rõ.

13. Điều khoản bất khả kháng

14. Điều khoản giải quyết tranh chấp

15. Cam kết thông tin trung thực

7. 20 ĐIỀU KHOẢN BẮT BUỘC PHẢI CÓ TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Đây là mục quan trọng nhất trong toàn bộ hợp đồng. Nếu thiếu bất kỳ điều khoản nào dưới đây, người mua có thể mất trắng tài sản hoặc không thắng kiện khi xảy ra tranh chấp.

Dưới đây là 20 điều khoản chuẩn tuyệt đối do Công ty Luật TLK đúc kết từ thực tiễn tố tụng và tư vấn pháp lý hàng nghìn hợp đồng bất động sản:


1. Điều khoản mô tả nhà đất đầy đủ – chính xác – không mơ hồ

Phải mô tả đúng diện tích, tứ cận, vị trí, bản vẽ, hiện trạng, tài sản trên đất.
Căn cứ pháp lý: Điều 121 Luật Nhà ở 2014.


2. Điều khoản về nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản

Ghi rõ:

  • Có tranh chấp hay không
  • Có thế chấp hay không
  • Có kê biên hay không
  • Có trong quy hoạch hay không

Dẫn luật: Điều 188 Luật Đất đai 2013.


3. Điều khoản về chủ thể ký hợp đồng

Hợp đồng phải do đúng chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký.
Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng → phải có chữ ký của cả hai.
Dẫn luật: Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình + Điều 117 Bộ luật Dân sự.


4. Điều khoản về giá chuyển nhượng và cách thanh toán

Ghi rõ:

  • Giá bán
  • Số đợt thanh toán
  • Hình thức thanh toán
  • Điều kiện thanh toán (giao sổ – công chứng – bàn giao…)

Nếu không ghi rõ → dễ bị chiếm dụng vốn.


5. Điều khoản về tiền đặt cọc (nếu có)

Phải ghi mức xử phạt rõ ràng theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.
Thiếu điều khoản này → người mua dễ mất cọc mà không đòi lại được.


6. Điều khoản về hồ sơ bàn giao

Bên bán phải cung cấp:

  • Sổ đỏ
  • Bản vẽ
  • Hồ sơ hoàn công
  • Giấy phép xây dựng
  • Biên lai thuế
  • Thông tin quy hoạch

7. Điều khoản về thời hạn công chứng hợp đồng

Ghi thời điểm cụ thể: ngày – giờ – địa điểm.
Không ghi rõ → bên bán có thể trì hoãn vô thời hạn.


8. Điều khoản về thời hạn sang tên – đăng ký biến động

Bắt buộc phải có thời gian cụ thể:
Ví dụ: “Trong vòng 15 ngày kể từ ngày công chứng”.
Dẫn luật: Điều 95, Điều 98 Luật Đất đai 2013.


9. Điều khoản về thuế – phí – lệ phí

Ai chịu thuế thu nhập cá nhân?
Ai chịu lệ phí trước bạ?
Ai chịu phí thẩm định hồ sơ?

TLK khuyến nghị:

  • Bên bán chịu thuế thu nhập cá nhân
  • Bên mua chịu lệ phí trước bạ
  • Hai bên có thể thỏa thuận

10. Điều khoản bàn giao thực địa nhà đất

Ghi rõ:

  • Thời điểm bàn giao
  • Tình trạng bàn giao
  • Các hạng mục kèm theo

11. Điều khoản về quy hoạch – giải tỏa – hạn chế xây dựng

Bên bán phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu cố ý che giấu thông tin quy hoạch.
Dẫn luật: Điều 52 Luật Đất đai.


12. Điều khoản về nghĩa vụ giải chấp (nếu đất đang thế chấp)

Phải nêu rõ:

  • Bên bán giải chấp trước hay sau công chứng?
  • Thời gian giải chấp
  • Biện pháp bảo đảm tiền của bên mua

13. Điều khoản về nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực

Nếu bên bán cung cấp sai → bị phạt và bồi thường.


14. Điều khoản phạt vi phạm

Phạt tối đa theo luật (thông thường 8% giá trị nghĩa vụ vi phạm).
Ghi cụ thể – tuyệt đối không để chung chung.


15. Điều khoản bồi thường thiệt hại

Phải tách riêng khỏi phạt vi phạm.
Các trường hợp bồi thường:

  • Không bàn giao nhà
  • Không sang tên
  • Che giấu thông tin

16. Điều khoản về tranh chấp tài sản chung – tài sản riêng

Ghi rõ tình trạng hôn nhân và việc đồng ý của vợ/chồng.


17. Điều khoản về quyền sử dụng lối đi chung – cống thoát nước – hạ tầng kỹ thuật

Nhiều tranh chấp phát sinh vì lối đi chung không được ghi vào hợp đồng.


18. Điều khoản về cam kết không bán cho người khác

Ràng buộc trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.


19. Điều khoản bất khả kháng

Theo Điều 156 Bộ luật Dân sự.


20. Điều khoản giải quyết tranh chấp

Hai lựa chọn:

  • Tòa án nhân dân
  • Trọng tài thương mại

Dẫn luật: Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự.


Trên đây là 20 điều khoản vô cùng quan trọng của hợp đồng. Nếu thiếu 1 trong 20 điều khoản trên Hợp đồng sẽ trở nên KHÔNG AN TOÀN.


8. CÁC BƯỚC KIỂM TRA PHÁP LÝ NHÀ ĐẤT TRƯỚC KHI KÝ HỢP ĐỒNG

Người mua cần thực hiện đầy đủ 7 bước sau:


Bước 1: Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc

Phải kiểm tra:

  • Số vào sổ
  • Tình trạng tẩy xóa
  • Thửa đất – tứ cận – diện tích
  • Chủ sở hữu thực tế

Lưu ý: Yêu cầu xem bản gốc tại nơi công chứng.


Bước 2: Kiểm tra quy hoạch

Liên hệ Phòng Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra:

  • Có nằm trong quy hoạch treo?
  • Có thuộc hành lang an toàn?
  • Có thuộc dự án?

Bước 3: Kiểm tra tình trạng thế chấp ngân hàng

Sử dụng:

  • Văn bản xác nhận tình trạng thế chấp
  • Yêu cầu ngân hàng làm việc trực tiếp

Bước 4: Kiểm tra tình trạng tranh chấp

Có thể kiểm tra thông qua:

  • UBND xã/phường
  • Tổ trưởng dân phố
  • Kiểm tra thực tế thông tin tại khu vực

Bước 5: Kiểm tra nghĩa vụ thuế – phí – nợ

Xác minh:

  • Nợ thuế
  • Nợ phạt xây dựng
  • Nợ sử dụng đất

Bước 6: Kiểm tra tài sản trên đất

Nhà có phép hay không?
Có hoàn công không?
Có vi phạm xây dựng hay không?


Bước 7: Kiểm tra chủ sở hữu thực tế

Chủ sở hữu đang ở đâu?
Có tranh chấp thừa kế không?
Có bị mất năng lực hành vi không?


KẾT LUẬN:
7 bước trên giúp người mua loại bỏ 95% rủi ro pháp lý trước khi ký hợp đồng.


9. NHỮNG SAI LẦM LỚN KHI KÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Có 6 sai lầm phổ biến nhất:

  1. Tin vào cam kết miệng
  2. Đặt cọc khi chưa kiểm tra pháp lý
  3. Mua bán bằng giấy tay
  4. Thanh toán 100% khi chưa sang tên
  5. Không quy định thời hạn bàn giao
  6. Không nhờ luật sư kiểm tra hợp đồng

Lưu ý:
98% khách hàng TLK bị rủi ro đều vì gặp ít nhất 1 trong 6 lỗi này.


10. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG

Trong quá trình tư vấn và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán nhà đất, Công ty Luật TLK nhận thấy khách hàng thường băn khoăn xoay quanh một số vấn đề lặp đi lặp lại: đất đang thế chấp có mua được không, mua nhà chưa hoàn công có rủi ro gì, đặt cọc bao nhiêu là hợp lý, bao lâu sang tên xong… Dưới đây là những câu hỏi tiêu biểu và phần giải đáp chi tiết để Quý khách tham khảo.


Câu 1: Đất đang thế chấp ngân hàng có mua được không?

Về nguyên tắc, đất đang thế chấp vẫn có thể mua bán, nhưng phải tuân thủ rất chặt chẽ quy định pháp luật và có cơ chế bảo vệ quyền lợi người mua. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 (sau đây gọi là Bộ luật Dân sự), bên thế chấp chỉ được chuyển nhượng tài sản đang thế chấp nếu được bên nhận thế chấp (ngân hàng) đồng ý.

Để an toàn, hợp đồng mua bán nhà đất trong trường hợp này bắt buộc phải quy định rõ:

  • Ngân hàng có văn bản chấp thuận cho chuyển nhượng;
  • Cơ chế thanh toán: thường là thanh toán một phần để giải chấp, phần còn lại thanh toán sau khi sổ đỏ đã được xóa đăng ký thế chấp;
  • Thời hạn giải chấp và trách nhiệm của bên bán nếu không giải chấp đúng hạn.

Nếu các nội dung này không được ghi rõ, người mua đứng trước rủi ro mất tiền nhưng không lấy được sổ đỏ hoặc tài sản bị ngân hàng xử lý để thu hồi nợ.


Câu 2: Mua nhà chưa hoàn công thì có rủi ro gì?

Nhà chưa hoàn công là nhà đã xây dựng nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cập nhật, ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Rủi ro thường gặp:

  • Khi sang tên, trên sổ vẫn chỉ ghi đất, không ghi nhà;
  • Khó khăn khi thế chấp, chuyển nhượng về sau;
  • Nếu xây dựng sai phép, vượt mật độ, có thể bị xử phạt hành chính hoặc buộc điều chỉnh, tháo dỡ.

Trong hợp đồng mua bán nhà đất, cần:

  • Ghi rõ tình trạng công trình trên đất;
  • Thỏa thuận trách nhiệm hoàn công (bên nào thực hiện, chi phí, thời hạn);
  • Nêu rõ rủi ro nếu công trình không đủ điều kiện hoàn công.

Nếu khách hàng muốn an toàn tối đa, nên yêu cầu bên bán hoàn công xong rồi mới giao dịch, hoặc có điều khoản ràng buộc rất chặt chẽ về trách nhiệm, bồi thường khi không hoàn công được.


Câu 3: Sau khi ký hợp đồng mua bán nhà đất, bao lâu thì nhận được sổ đỏ?

Theo Luật Đất đai năm 2013, sau khi hợp đồng mua bán nhà đất đã được công chứng, người mua phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời hạn giải quyết thường từ 10 – 15 ngày làm việc (không kể thời gian nộp, bổ sung hồ sơ), tùy từng địa phương và tính chất hồ sơ.

Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian có thể kéo dài nếu:

  • Hồ sơ thiếu, sai thông tin;
  • Có vướng mắc về nghĩa vụ tài chính;
  • Có tranh chấp tiềm ẩn hoặc vấn đề về quy hoạch.

Vì vậy, trong hợp đồng cần quy định:

  • Thời hạn tối đa để hai bên phối hợp sang tên;
  • Trách nhiệm nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ;
  • Xử lý trường hợp cơ quan nhà nước từ chối sang tên do lỗi bên nào.

Câu 4: Vì sao hợp đồng mua bán nhà đất phải có chữ ký của vợ/chồng?

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được coi là tài sản chung của vợ chồng, trừ khi có căn cứ chứng minh là tài sản riêng. Do đó, khi bán nhà đất là tài sản chung mà chỉ một người ký hợp đồng, hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ nếu người còn lại không đồng ý.

Để tránh rủi ro:

  • Hợp đồng mua bán nhà đất nên có chữ ký của cả vợ và chồng bên bán;
  • Nếu là tài sản riêng, cần có văn bản cam kết tài sản riêng hoặc quyết định phân chia tài sản được lập hợp pháp.

Đây là điểm rất nhiều khách hàng chủ quan, nhưng lại là lý do quan trọng khiến hợp đồng bị tranh chấp về sau.


Câu 5: Đặt cọc bao nhiêu là hợp lý khi mua bán nhà đất?

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về đặt cọc nhưng không ấn định mức cụ thể. Trên thực tế, mức đặt cọc thường dao động từ 5% – 20% giá trị giao dịch, tùy uy tín các bên, thời gian chờ thủ tục và giá trị tài sản.

Khi thỏa thuận đặt cọc, cần chú ý:

  • Ghi rõ mục đích đặt cọc (để bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất);
  • Ghi rõ trường hợp bên nào vi phạm thì chịu hậu quả gì (bên đặt cọc mất cọc, bên nhận cọc phải trả lại và phạt thêm bao nhiêu…);
  • Ghi rõ thời hạn ký hợp đồng công chứng chính thức;
  • Nêu rõ các trường hợp bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan mà hai bên không bị coi là vi phạm.

Đặt cọc không nên quá thấp (không đủ ràng buộc) nhưng cũng không nên quá cao (rủi ro lớn nếu có tranh chấp). Nếu giao dịch phức tạp, nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi ký thỏa thuận đặt cọc.


Câu 6: Thỏa thuận bằng miệng có giá trị pháp lý không?

Về lý thuyết, Bộ luật Dân sự cho phép giao dịch dân sự được xác lập bằng lời nói. Tuy nhiên, riêng với hợp đồng mua bán nhà đất, Luật Đất đai và Luật Nhà ở quy định bắt buộc phải lập thành văn bản, có công chứng. Do đó:

  • Thỏa thuận bằng miệng về việc bán nhà, bán đất không thể thay thế hợp đồng công chứng;
  • Khi tranh chấp, các thỏa thuận miệng rất khó chứng minh và thường không được Tòa án chấp nhận là căn cứ chính.

Khuyến nghị: mọi thỏa thuận quan trọng liên quan đến giá, thanh toán, thời hạn, nghĩa vụ… phải đưa vào hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản, không nên chỉ nói miệng hoặc tin nhắn rời rạc.


Câu 7: Nên công chứng hợp đồng mua bán nhà đất ở đâu?

Theo Luật Công chứng, hai bên có thể lựa chọn:

  • Phòng công chứng nhà nước; hoặc
  • Văn phòng công chứng tư nhân được cấp phép hợp pháp.

Về nguyên tắc, giá trị pháp lý của hợp đồng công chứng tại hai loại hình tổ chức này là như nhau. Điều quan trọng là:

  • Nên chọn tổ chức hành nghề công chứng uy tín, có kinh nghiệm xử lý hợp đồng bất động sản;
  • Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ cho công chứng viên;
  • Đọc lại toàn bộ nội dung hợp đồng trước khi ký, có thể đề nghị chỉnh sửa điều khoản chưa phù hợp.

Nếu giao dịch phức tạp, khách hàng nên để luật sư của mình trao đổi trực tiếp với công chứng viên để thống nhất nội dung hợp đồng.


Câu 8: Bao lâu thì sang tên xong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Trong điều kiện hồ sơ đầy đủ, không có tranh chấp và không vướng nghĩa vụ tài chính, thời gian giải quyết thông thường theo quy định là khoảng 10 – 15 ngày làm việc (chưa tính thời gian nộp, bổ sung hoặc đợi nghĩa vụ tài chính). Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian này có thể kéo dài hơn.

Để tránh bị kéo dài vô hạn, hợp đồng nên quy định:

  • Thời hạn tối đa để hoàn thành việc sang tên;
  • Trách nhiệm từng bên trong việc nộp, ký, bổ sung hồ sơ;
  • Hậu quả nếu bên bán gây chậm trễ (phạt, bồi thường…).

Câu 9: Thuế, phí, lệ phí trong giao dịch mua bán nhà đất do ai chịu?

Thông thường, giao dịch mua bán nhà đất sẽ phát sinh một số nghĩa vụ tài chính như:

  • Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên;
  • Phí thẩm định hồ sơ, phí đo vẽ địa chính (nếu có);
  • Các khoản phí dịch vụ khác (nếu các bên thuê đơn vị dịch vụ).

Pháp luật cho phép các bên tự thỏa thuận. Trên thực tế, thông lệ thị trường thường là:

  • Bên bán chịu thuế thu nhập cá nhân;
  • Bên mua chịu lệ phí trước bạ;
  • Các chi phí khác hai bên có thể thỏa thuận.

Điều quan trọng là phải ghi rõ trong hợp đồng, tránh mập mờ dẫn đến tranh chấp khi đi làm thủ tục.


Câu 10: Làm sao kiểm tra quy hoạch đối với nhà đất dự định mua?

Khách hàng có thể:

  • Đến Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để xin thông tin quy hoạch;
  • Liên hệ UBND xã/phường nơi có bất động sản để hỏi về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch chi tiết;
  • Đối với một số địa phương, có thể tra cứu thông tin quy hoạch trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố.

Kiểm tra quy hoạch nên được thực hiện trước khi đặt cọc và nên được ghi nhận trong hợp đồng/biên bản làm việc để có căn cứ xử lý nếu thông tin quy hoạch không đúng như cam kết.


Câu 11: Mua đất đang tranh chấp có bị xử lý hay bị phạt gì không?

Đất đang tranh chấp không đủ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai. Nếu vẫn cố tình giao dịch:

  • Hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu;
  • Người mua vừa mất thời gian, chi phí, vừa phải tham gia vào vụ tranh chấp kéo dài;
  • Trong một số trường hợp, nếu biết rõ đang tranh chấp mà vẫn giao dịch, các bên có thể bị xem xét trách nhiệm khác tùy tính chất vụ việc.

Khuyến nghị: tuyệt đối không giao dịch bất động sản đang tranh chấp, trừ khi có cơ chế pháp lý đặc biệt, được luật sư tư vấn và kiểm soát rủi ro rất chặt chẽ.


Câu 12: Nếu bên bán chết sau khi ký hợp đồng thì hợp đồng xử lý thế nào?

Trường hợp bên bán đã ký hợp đồng mua bán nhà đất hợp pháp, sau đó chết trước khi bàn giao hoặc sang tên, thì:

  • Hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện có hiệu lực theo Bộ luật Dân sự;
  • Quyền và nghĩa vụ của bên bán sẽ được những người thừa kế kế thừa;
  • Người mua có quyền yêu cầu những người thừa kế tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết nếu họ từ chối.

Trong những tình huống như vậy, hồ sơ pháp lý về thừa kế, di sản, hàng thừa kế sẽ rất quan trọng, và người mua nên có luật sư đồng hành để bảo vệ quyền lợi của mình.


11. LỜI KHUYÊN CỦA CHUYÊN GIA CÔNG TY LUẬT TLK

Chúng tôi khuyến nghị:

  • Không ký hợp đồng khi chưa kiểm tra pháp lý
  • Không đặt cọc khi chưa xem sổ gốc
  • Không thanh toán 100% trước khi sang tên
  • Luôn nhờ luật sư rà soát hợp đồng
  • Luôn yêu cầu xác nhận quy hoạch

12. THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Nếu Quý khách cần soạn hợp đồng, rà soát pháp lý, hoặc xử lý tranh chấp về mua bán nhà đất, hãy kết nối ngay với chúng tôi để được hỗ trợ chuyên sâu.

Công ty Luật TLK
Website: tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo