1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ
Bài viết tuân thủ các quy định pháp luật sau:
- Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020 (Điều 138–148 về hợp đồng xây dựng)
- Luật Thương mại 2005
- Bộ luật Dân sự 2015
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP – Chi tiết hợp đồng xây dựng
- Nghị định 50/2021/NĐ-CP – Xử phạt vi phạm xây dựng
- Thông tư 09/2016/TT-BXD – Quy định về hợp đồng trọn gói & đơn giá điều chỉnh
- QCVN – TCVN về đo bóc khối lượng – nghiệm thu – quyết toán
Toàn bộ nội dung bên dưới đều có phân tích theo đúng tinh thần pháp luật hiện hành.
2 – TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI & ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
Hợp đồng xây dựng là công cụ pháp lý quan trọng để xác định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của chủ đầu tư – nhà thầu. Trong thực tế Việt Nam, hai loại hợp đồng được sử dụng phổ biến nhất là:
- Hợp đồng trọn gói (Lump Sum Contract)
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh (Adjustable Unit Price Contract)
Mỗi loại hợp đồng mang bản chất pháp lý và rủi ro hoàn toàn khác nhau.
1. Hợp đồng trọn gói – Lump Sum
Theo Thông tư 09/2016/TT-BXD:
- Giá trị hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện
- Nhà thầu chịu rủi ro về khối lượng – biện pháp thi công – giá vật liệu
- Thanh toán theo giá trọn gói cố định
Áp dụng khi:
- Hồ sơ thiết kế rõ ràng
- Khối lượng có thể xác định chính xác
- Ít thay đổi phát sinh
2. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Đặc điểm:
- Đơn giá có thể điều chỉnh theo biến động thị trường
- Khối lượng thanh toán theo thực tế nghiệm thu
- Rủi ro chia đều giữa nhà thầu và chủ đầu tư
- Áp dụng khi thiết kế chưa đầy đủ hoặc khối lượng chưa xác định chính xác
3. Tại sao cần hiểu rõ hai loại hợp đồng này?
Vì:
- Trọn gói mà áp dụng cho công trình thay đổi nhiều → chủ đầu tư chịu thiệt
- Đơn giá điều chỉnh nhưng hợp đồng lại không quy định cơ chế điều chỉnh → phát sinh tranh chấp
- Tranh chấp về khối lượng và giá trị là tranh chấp phổ biến nhất trong xây dựng
4. Hệ quả pháp lý nếu lựa chọn sai loại hợp đồng
- Không được điều chỉnh giá
- Không được thanh toán phát sinh
- Nhà thầu lỗ nặng → bỏ dở công trình
- Chủ đầu tư chậm tiến độ → mất chi phí – mất doanh thu
- Tranh chấp kéo dài tại Tòa án/Trọng tài
Việc chọn loại hợp đồng đúng ngay từ đầu quyết định 70% rủi ro pháp lý của dự án.
3 – ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI (LUMP SUM CONTRACT)
Hợp đồng trọn gói có đặc trưng:
1. Giá trị hợp đồng cố định – không thay đổi
Theo Thông tư 09/2016/TT-BXD, giá trị hợp đồng trọn gói:
- Không điều chỉnh, kể cả khi khối lượng thay đổi
- Nhà thầu phải tự tính rủi ro trong giá bỏ thầu
- Việc tăng giá vật liệu (thép, xi măng…) không phải lý do điều chỉnh
2. Nhà thầu chịu phần lớn rủi ro
Bao gồm:
- Rủi ro khối lượng thiếu hoặc thừa
- Rủi ro biện pháp thi công
- Rủi ro giá cả
- Rủi ro địa chất, điều kiện thi công
3. Chủ đầu tư dễ quản lý chi phí
- Không phải phê duyệt bổ sung dự toán
- Không phải duyệt khối lượng phát sinh
- Không lo tăng tổng mức đầu tư
4. Khi nào nên áp dụng hợp đồng trọn gói?
- Thiết kế đầy đủ – chi tiết
- Điều kiện thi công ổn định
- Không dự kiến thay đổi nhiều
- Gói thầu xây lắp chuẩn – ít phức tạp
5. Rủi ro nếu áp dụng hợp đồng trọn gói sai
- Khối lượng thực tế chênh lệch → nhà thầu lỗ → bỏ dở
- Nhà thầu yêu cầu phát sinh → chủ đầu tư không có cơ sở thanh toán
- Dễ phát sinh tranh chấp khi hồ sơ thiết kế không chi tiết
- Nguy cơ chậm tiến độ do nhà thầu tự cắt giảm chất lượng
4 – ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG THEO ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
Hợp đồng đơn giá điều chỉnh được sử dụng trong các trường hợp có biến động lớn hoặc chưa thể xác định chính xác khối lượng ngay từ đầu.
1. Khối lượng thanh toán theo thực tế
Khác với trọn gói:
- Nhà thầu làm bao nhiêu → nghiệm thu → thanh toán bấy nhiêu
- Phải đo bóc khối lượng chính xác theo TCVN/QCVN
- Cần nhật ký công trình – biên bản nghiệm thu đầy đủ
2. Đơn giá có thể điều chỉnh
Theo Thông tư 09/2016/TT-BXD:
- Điều chỉnh khi giá vật liệu tăng/giảm lớn
- Điều chỉnh khi thay đổi thiết kế
- Điều chỉnh khi thay đổi điều kiện thi công
- Phải có công thức điều chỉnh giá trong hợp đồng
3. Khi nào nên áp dụng đơn giá điều chỉnh?
- Thiết kế chưa đầy đủ
- Công trình phức tạp – địa chất khó lường
- Gói thầu hạ tầng, giao thông, thủy lợi
- Dự án dễ thay đổi phạm vi
4. Rủi ro của chủ đầu tư
- Tổng mức đầu tư có thể vượt dự toán
- Khối lượng phát sinh lớn nếu không kiểm soát
- Dễ xảy ra gian lận khối lượng
5. Rủi ro của nhà thầu
- Đơn giá điều chỉnh không đầy đủ
- Quy trình nghiệm thu chặt chẽ → khó thanh toán
- Biến động giá không được chấp nhận nếu thiếu hồ sơ
5 – SO SÁNH CHI TIẾT GIỮA HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI & ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
Để lựa chọn loại hợp đồng phù hợp, cần so sánh hai loại hợp đồng trên theo những tiêu chí quan trọng sau:
1. Về bản chất pháp lý
|
Tiêu chí |
Hợp đồng trọn gói |
Hợp đồng đơn giá điều chỉnh |
|
Khối lượng |
Cố định |
Theo thực tế |
|
Giá trị hợp đồng |
Không đổi |
Thay đổi theo điều chỉnh đơn giá |
|
Rủi ro |
Nhà thầu chịu nhiều |
Chia đều giữa hai bên |
|
Pháp lý điều chỉnh |
Thông tư 09/2016/TT-BXD |
Thông tư 09/2016/TT-BXD |
2. Về điều kiện áp dụng
Trọn gói phù hợp khi:
- Thiết kế chi tiết, hoàn chỉnh
- Ít thay đổi phạm vi
- Điều kiện thi công ổn định
- Chủ đầu tư muốn quản lý chi phí chặt chẽ
Đơn giá điều chỉnh phù hợp khi:
- Thiết kế chưa hoàn thiện
- Điều kiện thi công phức tạp
- Dự án dễ phát sinh khối lượng
- Vật liệu có biến động giá mạnh
3. Về thanh toán – quyết toán
Trọn gói:
- Thanh toán theo tiến độ, không theo khối lượng
- Không điều chỉnh giá
- Quyết toán = Giá hợp đồng trọn gói
Đơn giá điều chỉnh:
- Thanh toán theo khối lượng nghiệm thu
- Điều chỉnh đơn giá theo công thức thỏa thuận
- Quyết toán phụ thuộc vào khối lượng thực tế
4. Về rủi ro giá vật liệu
- Trọn gói: Nhà thầu chịu 100%
- Đơn giá điều chỉnh: chia sẻ rủi ro với chủ đầu tư
5. Về quản lý dự án
- Trọn gói: chủ đầu tư dễ quản lý
- Đơn giá điều chỉnh: cần kiểm soát nghiêm khối lượng
Kết luận:
Nếu ưu tiên quản lý chi phí → chọn trọn gói.
Nếu ưu tiên độ chính xác – linh hoạt – tránh thiệt hại khi có biến động → chọn đơn giá điều chỉnh.
6 – 12 ĐIỀU KHOẢN BẮT BUỘC TRONG HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI/ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
Đây là các điều khoản quyết định khả năng tránh rủi ro – tránh tranh chấp – tránh thất thoát:
1. Phạm vi công việc (Scope of Work)
Phải mô tả:
- Chính xác hạng mục
- Tiêu chuẩn – quy chuẩn
- Biện pháp thi công
- Hồ sơ bàn giao
Phạm vi càng rõ → tranh chấp càng ít.
2. Khối lượng cơ sở
Đối với trọn gói:
- Là cơ sở xác định giá nhưng không thanh toán theo khối lượng
- Nếu khối lượng sai → rủi ro thuộc về nhà thầu
Đối với đơn giá điều chỉnh:
- Là tiêu chí để tính phát sinh
- Phải đo bóc đúng quy định TCVN/QCVN
3. Đơn giá và phương pháp điều chỉnh đơn giá
Điều khoản bắt buộc theo Thông tư 09:
- Công thức điều chỉnh giá
- Nguồn chỉ số giá sử dụng (Bộ Xây dựng, địa phương…)
- Nguyên tắc bù trừ tăng – giảm
- Điều kiện được điều chỉnh
Nếu không có công thức → tranh chấp chắc chắn xảy ra.
4. Tiến độ thực hiện hợp đồng
Cần quy định:
- Tiến độ tổng thể
- Milestone thi công
- Điều kiện gia hạn
- Mức phạt chậm tiến độ
Theo BLDS 2015: phạt chậm tiến độ phải ghi rõ, không ghi thì không được phạt.
5. Điều khoản bất khả kháng
Phải nêu:
- Sự kiện bất khả kháng
- Cách xác minh
- Trách nhiệm của hai bên
- Gia hạn – chi phí phát sinh
6. Điều khoản nghiệm thu – thanh toán
Bao gồm:
- Hồ sơ nghiệm thu
- Trách nhiệm của từng bên
- Mốc thanh toán
- Điều kiện thanh toán
- Hồ sơ quyết toán
7. Điều khoản về điều chỉnh thiết kế – thay đổi phạm vi
Cần quy định quy trình:
- Đề xuất
- Thẩm định
- Phê duyệt
- Điều chỉnh giá/khối lượng
Nếu không quy định → tranh chấp về phát sinh là chắc chắn.
8. Điều khoản về an toàn lao động – môi trường
Theo Luật An toàn lao động và QCVN:
- Trách nhiệm đảm bảo an toàn
- Hồ sơ nhật ký an toàn
- Biện pháp ứng cứu
- Bồi thường khi vi phạm
9. Điều khoản về chất lượng công trình
Phải ghi rõ:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Yêu cầu kiểm định
- Hồ sơ chất lượng
- Trách nhiệm sửa chữa – khắc phục lỗi
10. Điều khoản phạt vi phạm
Có thể phạt:
- Chậm tiến độ
- Không đạt chất lượng
- Không đảm bảo an toàn
- Vi phạm bảo mật
Mức phạt không quá 12% giá trị phần vi phạm (NĐ 37/2015).
11. Điều khoản bồi thường thiệt hại
Theo BLDS 2015:
- Phải chứng minh thiệt hại
- Có quyền yêu cầu bồi thường cả thiệt hại trực tiếp & chi phí hợp lý
- Không được miễn trách nhiệm khi có lỗi cố ý
12. Điều khoản chấm dứt hợp đồng
Quy định:
- Khi nào được chấm dứt
- Nghĩa vụ thanh toán
- Bảo lưu quyền yêu cầu bồi thường
- Bàn giao hồ sơ & hiện trường
7 – RỦI RO TRONG HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI
1. Khối lượng thiếu hoặc sai thiết kế
Nhà thầu phải tự chịu rủi ro theo Thông tư 09.
Nếu bản vẽ chưa chi tiết → nhà thầu lỗ → đình trệ tiến độ.
2. Vật liệu tăng giá mạnh
Giá thép, xi măng biến động lớn → nhà thầu lỗ → xin tạm ngừng → có thể bỏ dở.
3. Thay đổi thiết kế
Trong trọn gói:
- Thay đổi nhỏ → nhà thầu chịu
- Thay đổi lớn → có thể đàm phán bổ sung
4. Điều kiện thi công bất lợi
Địa chất xấu – mực nước ngầm cao → phát sinh chi phí lớn nhưng không được điều chỉnh giá.
5. Nhà thầu giảm chất lượng để giảm chi phí
Nếu không có điều khoản kiểm soát chất lượng → công trình bị rút ruột, kém chất lượng, nguy hiểm an toàn.
8 – RỦI RO TRONG HỢP ĐỒNG ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
1. Khối lượng phát sinh lớn
Nếu đo bóc sai → phát sinh không kiểm soát → đội vốn → vượt tổng mức đầu tư.
2. Gian lận khối lượng
Nếu giám sát yếu → nhà thầu kê khống → gây thiệt hại lớn.
3. Quy trình điều chỉnh giá phức tạp
Không có công thức điều chỉnh → chủ đầu tư từ chối → tranh chấp nặng.
4. Biến động giá không được chấp nhận
Nhà thầu không thu thập đủ chứng từ → chủ đầu tư có quyền từ chối điều chỉnh.
5. Hồ sơ nghiệm thu thiếu – không quyết toán được
Quyết toán đơn giá điều chỉnh yêu cầu hồ sơ cực kỳ chặt chẽ, gồm:
- Nhật ký
- Biên bản nghiệm thu
- Hồ sơ hoàn công
- Phiếu kiểm tra vật liệu
- Phiếu thí nghiệm
Thiếu 1 trong nhóm này → không được thanh toán.
9– QUY TRÌNH 7 BƯỚC XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG CHUẨN LUẬT
1. Xác định loại hợp đồng phù hợp
Dựa trên:
- Tính ổn định của thiết kế
- Khả năng phát sinh khối lượng
- Rủi ro vật liệu
- Điều kiện thi công
2. Lập phạm vi công việc – khối lượng cơ sở
Phải:
- Đo bóc theo TCVN/QCVN
- Kiểm tra tính chính xác
- Xác định khối lượng rủi ro
3. Xác định đơn giá – cơ chế điều chỉnh
Bao gồm:
- Công thức điều chỉnh
- Nguồn chỉ số giá
- Nguyên tắc bù trừ
- Điều kiện điều chỉnh giá
4. Đàm phán – thương lượng hợp đồng
Có hai nhóm điều khoản phải xem xét kỹ:
- Nhóm rủi ro giá & khối lượng
- Nhóm tiến độ – chất lượng – nghiệm thu
5. Soạn thảo điều khoản then chốt
Công ty Luật TLK sẽ soạn:
- Điều chỉnh giá
- Điều chỉnh thiết kế
- Điều khoản khối lượng
- Điều khoản thanh toán
- Điều khoản nghiệm thu – bàn giao
- Điều khoản bồi thường – phạt
6. Kiểm tra – rà soát rủi ro pháp lý
Rà soát:
- Tính hợp lệ pháp lý
- Sự phù hợp các điều khoản
- Các lỗ hổng nhà thầu có thể lợi dụng
7. Thẩm định pháp lý cuối cùng bởi Công ty Luật TLK
Đảm bảo:
- Đúng luật
- Chặt chẽ
- Không có kẽ hở
- Bảo vệ tối đa quyền lợi khách hàng
10 – QUYỀN & NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Trong hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, quyền và nghĩa vụ của các bên phải được quy định rõ ràng để tránh tranh chấp và đảm bảo dự án vận hành đúng kế hoạch.
1. Quyền & nghĩa vụ của Chủ đầu tư
Quyền:
- Yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng phạm vi – đúng tiến độ – đúng chất lượng.
- Yêu cầu làm rõ, bổ sung, điều chỉnh khi phát hiện sai sót trong thiết kế hoặc thi công.
- Từ chối thanh toán các phần việc không đạt yêu cầu hoặc không được nghiệm thu.
- Chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu vi phạm nghiêm trọng tiến độ hoặc chất lượng.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của nhà thầu (căn cứ BLDS 2015 & NĐ 37/2015/NĐ-CP).
Nghĩa vụ:
- Cung cấp hồ sơ pháp lý – hồ sơ thiết kế đầy đủ và đúng thời hạn.
- Bàn giao mặt bằng sạch đúng cam kết.
- Thanh toán theo mốc quy định.
- Phối hợp nghiệm thu – kiểm định – thí nghiệm vật liệu.
2. Quyền & nghĩa vụ của Nhà thầu
Quyền:
- Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, mặt bằng đúng thời hạn.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật, điều chỉnh tiến độ phù hợp thực tế.
- Được nghiệm thu – thanh toán khi hoàn thành khối lượng/hạng mục.
Nghĩa vụ:
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng tiêu chuẩn – quy chuẩn (QCVN/TCVN).
- Chịu trách nhiệm chất lượng toàn bộ công việc đã thi công.
- Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Chịu trách nhiệm về sai sót khối lượng, thiết kế, biện pháp thi công.
- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ (theo BLDS 2015).
11 – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI & ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
Tranh chấp trong hai loại hợp đồng này diễn ra rất phổ biến và thường tập trung vào các vấn đề sau:
1. Tranh chấp về khối lượng công việc
Trọn gói:
- Nhà thầu thường yêu cầu thanh toán phát sinh → Chủ đầu tư từ chối → tranh chấp.
- Cơ sở pháp lý: Thông tư 09 quy định không thanh toán theo khối lượng, trừ khi thay đổi phạm vi.
Đơn giá điều chỉnh:
- Tranh chấp khi nhà thầu kê khai khối lượng vượt thực tế.
- Tranh chấp về biên bản nghiệm thu, nhật ký.
2. Tranh chấp về điều chỉnh giá
Trọn gói:
- Không điều chỉnh → nhà thầu lỗ → dừng thi công → chủ đầu tư kiện.
Đơn giá điều chỉnh:
- Không thống nhất công thức điều chỉnh → tranh chấp kéo dài tại VIAC hoặc Tòa án.
3. Tranh chấp về tiến độ thi công
Theo BLDS 2015 và NĐ 37/2015/NĐ-CP:
- Nhà thầu chậm tiến độ → chịu phạt + bồi thường thiệt hại.
- Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng → Nhà thầu được gia hạn tiến độ.
4. Tranh chấp về chất lượng công trình
Nguyên nhân:
- Hồ sơ kỹ thuật không đầy đủ
- Thi công không đúng thiết kế
- Vật liệu sai chủng loại
- Không nghiệm thu đúng quy trình
Cơ quan giải quyết:
- Thương lượng
- Hòa giải
- Trọng tài (VIAC)
- Tòa án
5. Vai trò của Công ty Luật TLK trong xử lý tranh chấp
- Phân tích hồ sơ – tìm điểm bất lợi
- Đại diện đàm phán – thương lượng
- Soạn lập chiến lược giải quyết tranh chấp
- Đại diện chủ đầu tư/nhà thầu tại VIAC hoặc Tòa án
- Rà soát lại hợp đồng để tránh tái diễn rủi ro
12 – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)
1. Hợp đồng trọn gói có được điều chỉnh giá không?
Không. Theo Thông tư 09/2016/TT-BXD, giá trọn gói không điều chỉnh, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc thay đổi phạm vi lớn.
2. Khi nào được điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng đơn giá điều chỉnh?
Khi:
- Giá vật liệu biến động lớn
- Thay đổi thiết kế
- Điều kiện thi công thay đổi
- Các trường hợp thỏa thuận trong công thức điều chỉnh
3. Làm sao xác định khối lượng cơ sở?
Phải đo bóc theo TCVN 4519 – TCVN 344 – QCVN 09, dựa trên hồ sơ thiết kế.
4. Nhà thầu kê khống khối lượng thì xử lý thế nào?
Chủ đầu tư có thể:
- Từ chối nghiệm thu
- Yêu cầu kiểm định độc lập
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo BLDS 2015
5. Chủ đầu tư nên chọn hợp đồng trọn gói hay đơn giá điều chỉnh?
- Nếu hồ sơ thiết kế rõ ràng, ít thay đổi → chọn trọn gói.
- Nếu công trình phức tạp, dễ phát sinh → chọn đơn giá điều chỉnh.
13 – THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK
Hợp đồng trọn gói và hợp đồng đơn giá điều chỉnh là hai hình thức phổ biến nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro pháp lý lớn. Chỉ cần một điều khoản sai hoặc thiếu, doanh nghiệp có thể thiệt hại hàng tỷ đồng, kéo dài tiến độ, hoặc chìm vào tranh chấp nhiều năm.
Với kinh nghiệm lâu năm tư vấn – rà soát – soạn thảo hợp đồng xây dựng cho hàng trăm dự án trên toàn quốc, Công ty Luật TLK cam kết:
- Xây dựng hợp đồng chặt chẽ – đúng luật – không kẽ hở
- Giảm tối đa rủi ro giá – khối lượng – tiến độ
- Đại diện đàm phán, bảo vệ quyền lợi khách hàng trong mọi tình huống
- Xử lý tranh chấp nhanh – đúng hướng – tiết kiệm chi phí
Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp của anh/chị:
Công ty Luật TLK
Website: tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764






