TƯ VẤN VỀ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CỦA CÔNG TY HỢP DANH THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

Công ty Luật TLK là một trong những hãng luật uy tín tại Việt Nam, có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện dịch vụ tư vấn các vấn đề liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp một cách nhanh gọn- hiệu quả- tận tâm trên nền tảng của một biểu phí cạnh tranh nhất.

TƯ VẤN VỀ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CỦA CÔNG TY HỢP DANH THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014;

2. Nghị định số: 96/2015/NĐ-CP do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2015 Quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp 2014;

3. Nghị định số: 78/2015/NĐ-CP do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp.

NỘI DUNG TƯ VẤN

A. NHÓM NGUYÊN TẮC CHUNG

1.  Nguyên tắc tự do, tự nguyện tham gia thành lập và rời khỏi công ty;

2.  Nguyên tắc tuân thủ nghiêm minh pháp luật và điều lệ công ty;

3.  Nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của công ty;

4.  Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng chia lợi nhuận;

5.  Nguyên tắc nhất trí trong điều hành và hoạt động công ty.

B. NHÓM NGUYÊN TẮC RIÊNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH

         Đây đều là các nguyên tắc ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức và hoạt động của công ty hợp danh. Hệ thống các nguyên tắc riêng của công ty hợp danh hình thành từ chính bản chất của công ty này. Tuy nhiên, do công ty hợp danh tồn tại hai loại hình thành viên với tư cách pháp lý khác nhau, nên với từng loại hình thành viên cũng sẽ có các nguyên tắc riêng biệt.

1.     Các nguyên tắc áp dụng cho thành viên hợp danh của công ty hợp danh

         Nguyên tắc các thành viên hợp danh phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm vô hạn và không bị hạn chế quyền hạn trong công ty hợp danh;

         Hiểu một cách chi tiết “hành vi liên đới” là: “Khi một thành viên hợp danh trong quá trình thực hiện dịch vụ của công ty mà gây thiệt hại thì người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bất cứ thành viên hợp danh nào bồi thường toàn bộ thiệt hại”. Dù không trực tiếp thực hiện hành vi gây thiệt hại nhưng các thành viên hợp danh này vẫn phải gánh vác hậu quả từ hành vi của các thành viên hợp danh khác bởi giữa họ là sự liên đới trách nhiệm. Đối với chủ nợ của công ty hợp danh thì con nợ chính là công ty, còn các thành viên hợp danh luôn có trách nhiệm bảo lãnh liên đới. Đây là đặc trưng của công ty thuộc hình thức của công ty đối nhân. 

Nguyên tắc việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hợp danh, phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh khác;

         Sự tồn tại của công ty hợp danh phụ thuộc rất lớn vào các thành viên hợp danh. Nguồn tài sản đóng góp vào công ty của các thành viên hợp danh không chỉ là các tài sản vật chất như tiền bạc, mà nhiều khi còn bao gồm những tài sản phi vật chất như: Uy tín cá nhân, các mối quan hệ, trình độ chuyên môn… Những tài sản đó thường gắn bó chặt chẽ với nhân thân của các thành viên hợp danh. Vì vậy, khi có sự dịch chuyển về thành viên hợp danh sẽ dễ dẫn đến việc công ty hợp danh không thể tiếp tục tồn tại. Do vai trò quá quan trọng đối với công ty, nên dù tài sản góp chỉ là tiền bạc thì việc chuyển nhượng cho một thành viên hợp danh khác hoặc cho người ngoài công ty cũng rất khó khăn. Bởi “nhân thân” của các thành viên hợp danh là yếu tố tạo nên sự tin tưởng, hợp tác giữa họ.

         Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 ngăn cấm các thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của họ cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại. Như vậy, với tư cách là thành viên hợp danh thì các thành viên này không thể tùy tiện chuyển nhượng phần vốn góp của họ cho bất kỳ người khác nếu không được sự đồng ý của tất cả thành viên hợp danh còn lại. Từ đó cho thấy, thành viên hợp danh thường có nhiều quyền hạn nhưng quyền tự định đoạt phần vốn góp của họ thì luôn bị pháp luật hạn chế.

2.  Các nguyên tắc áp dụng cho thành viên góp vốn của công ty hợp danh

      Nguyên tắc các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đóng góp của họ tại công ty hợp danh;

         Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về tài sản giống như cổ đông của công ty cổ phần hay thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn. Bản chất của chế độ trách nhiệm hữu hạn là: “Nghĩa vụ của cổ đông hay thành viên phải trả các khoản nợ của công ty được giới hạn trong số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Nguyên tắc thành viên góp vốn không được tham gia quản lý, điều hành cũng như đại diện cho công ty hợp danh giao dịch với bên ngoài;

          Do trách nhiệm của thành viên góp vốn luôn giới hạn trong phạm vi số vốn góp nên họ thường không được tham gia quản lý điều hành các công việc của công ty hợp danh. Mặt khác, đối tượng trở thành thành viên góp vốn khá dễ dàng vì có thể là các cá nhân, tổ chức

         Lý giải việc thành viên góp vốn không được tham gia quản lý điều hành còn bởi: “Nếu thành viên góp vốn được thực hiện các hành vi quản lý, thì người thứ ba có thể lầm tưởng rằng, họ chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về nợ của công ty”[10]. Ngoài ra, nó còn để đảm bảo sự công bằng cho các thành viên hợp danh, những người luôn phải chịu trách nhiệm đến cùng với sự tồn tại của công ty hợp danh.

         Tuy nhiên, trong việc quản lý các công việc nội bộ của công ty hợp danh thì thành viên góp vốn cũng có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về một số vấn đề như: Bổ sung, sửa đổi điều lệ về các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn… (khoản 1 Điều 182 Luật Doanh nghiệp năm 2014). Nhìn chung, quyền hạn của các thành viên góp vốn rất hạn chế và họ chỉ có một số quyền liên quan đến việc đảm bảo quyền lợi của họ tại công ty.

         Kính thưa Quý khách hàng, với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động của mình, chúng tôi xác định giá dịch vụ cạnh tranh, chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu quan trọng nhất. Điều đó không chỉ được thể hiện cụ thể thông qua quy trình xử lý chuyên nghiệp, chất lượng công việc mà còn thể hiện ở những cam kết và ưu đãi mà chúng tôi dành tặng Quý Khách hàng.

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN:

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài;

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài.

PHÍ DỊCH VỤ

Liên hệ TLK để biết thêm thông tin chi tiết.

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Theo nhu cầu của quý khách hàng.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu 12% phí dịch vụ khi Quý khách hàng sử dụng dịch vụ lần thứ hai.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

CAM KẾT CỦA TLK LAWFIRM TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn, sử dụng dịch vụ Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY TNHH LUẬT TLK          

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                       Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                    Website: tlklawfirm.vn

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo