SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trong hoạt động vay vốn, kinh doanh, đầu tư và giao dịch dân sự, biện pháp bảo đảm bằng cầm cốthế chấp là phương thức quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của bên cho vay, giảm thiểu rủi ro cho các bên và bảo đảm nghĩa vụ được thực hiện đúng cam kết. Tuy nhiên, khoảng 60–70% tranh chấp hợp đồng hiện nay phát sinh từ việc lập hợp đồng không rõ ràng, điều khoản sơ sài, không đúng luật, hoặc không đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định mới.

Đặc biệt, từ khi Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Nghị định 101/2024 về đăng ký đất đai và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được ban hành, rất nhiều quy định liên quan thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi đáng kể.

Vì vậy, việc xây dựng hợp đồng cầm cố, thế chấp đúng luật – chặt chẽ – đầy đủ – hiệu lực thi hành cao là nhu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và cả cá nhân.

Công ty Luật TLK xin gửi đến Quý khách bài phân tích chuyên sâu – phiên bản tối thượng – mạnh nhất thị trường hiện nay.

2 – CĂN CỨ PHÁP LÝ (ĐÚNG CHUẨN TLK)

Căn cứ pháp lý được sắp xếp theo đúng thứ tự ưu tiên:

1. Bộ luật Dân sự 2015

Quy định đầy đủ về biện pháp bảo đảm, bao gồm cầm cố (Điều 309–316) và thế chấp (Điều 317–327), quyền và nghĩa vụ của các bên, nghĩa vụ được bảo đảm, xử lý tài sản.

2. Luật Đất đai 2024

Quy định thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, điều kiện tài sản được thế chấp, hồ sơ và thủ tục đăng ký.

3. Luật Nhà ở 2023

Điều chỉnh thế chấp nhà ở, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai.

4. Luật Kinh doanh bất động sản 2023

Quy định về thế chấp dự án bất động sản, tài sản hình thành trong tương lai.

5. Luật Công chứng 2014 (sửa đổi 2024)

Quy định những hợp đồng bắt buộc phải công chứng, bao gồm thế chấp bất động sản.

6. Nghị định 101/2024/NĐ-CP

Quy định đăng ký đất đai, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

7. Nghị định 95/2024/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Nhà ở 2023, bao gồm các trường hợp được thế chấp, hồ sơ thế chấp nhà ở.

8. Nghị định 02/2022/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản liên quan thế chấp dự án, tài sản hình thành trong tương lai.

9. Thông tư 10/2024/TT-BTNMT

Hướng dẫn hồ sơ địa chính, mẫu biểu đăng ký thế chấp, thay đổi, xóa đăng ký.

10. Các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực của Bộ TN&MT

3 – PHÂN BIỆT CẦM CỐ VÀ THẾ CHẤP THEO BLDS 2015

3.1. Khái niệm pháp lý

  • Cầm cố – Điều 309 BLDS: giao tài sản động sản cho bên nhận cầm cố để bảo đảm nghĩa vụ.
  • Thế chấp – Điều 317 BLDS: dùng tài sản thuộc sở hữu để bảo đảm nhưng không giao tài sản.

3.2. So sánh bản chất – quyền – nghĩa vụ

Nội dung

Cầm cố

Thế chấp

Giao tài sản?

Không

Tài sản áp dụng

Động sản

Động sản + Bất động sản

Quản lý tài sản

Bên nhận cầm cố

Bên thế chấp

Đăng ký bắt buộc?

Không

Có (đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu)

3.3. Rủi ro thực tế khi nhầm lẫn biện pháp bảo đảm

  • Hợp đồng bị tuyên vô hiệu
  • Không có hiệu lực đối kháng
  • Không xử lý được tài sản khi bên vay vi phạm

4 – CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ TRONG HỢP ĐỒNG CẦM CỐ, THẾ CHẤP

 

Trong xây dựng hợp đồng cầm cố hoặc thế chấp, pháp luật Việt Nam – đặc biệt là Bộ luật Dân sự 2015, kết hợp với các luật chuyên ngành như Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và các nghị định hướng dẫn – đặt ra những nội dung bắt buộc phải có để hợp đồng có hiệu lực – thi hành được – hạn chế rủi ro – không bị vô hiệu.

Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm điều khoản bắt buộc:


4.1. Mô tả tài sản bảo đảm (Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015)

Đây là điều khoản quan trọng nhất trong mọi hợp đồng cầm cố, thế chấp. Điều 295 BLDS yêu cầu tài sản bảo đảm phải được mô tả rõ để xác định chính xác tài sản.

a) Yêu cầu mô tả theo quy định BLDS 2015

Tài sản phải được mô tả đầy đủ các yếu tố sau:

  • Chủ sở hữu (người đứng tên trong GCN hoặc giấy tờ tài sản).
  • Đặc điểm nhận dạng: loại tài sản, diện tích, hình dáng, số khung/số máy (đối với xe), mã tài sản…
  • Tình trạng pháp lý: có đang tranh chấp không, có bị hạn chế quyền không.
  • Tình trạng thực tế: mới, cũ, mức độ hao mòn.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

b) Tài sản là quyền sử dụng đất – theo Luật Đất đai 2024

Phải mô tả theo hồ sơ địa chính:

  • Thửa đất, tờ bản đồ
  • Mục đích sử dụng
  • Hình thức sử dụng (sử dụng riêng hoặc chung)
  • Diện tích
  • Thông tin GCN
  • Tình trạng quy hoạch, hạn chế chuyển nhượng
  • Tài sản gắn liền với đất (nếu thế chấp chung)

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT yêu cầu mô tả theo mẫu đăng ký thế chấp của Bộ TN&MT.

c) Tài sản là nhà ở – theo Luật Nhà ở 2023 + Nghị định 95/2024/NĐ-CP

Cần mô tả:

  • Địa chỉ
  • Diện tích sàn, diện tích sử dụng
  • Tình trạng pháp lý của nhà ở
  • Giấy phép xây dựng (nếu có)
  • Tài sản phụ trợ, phần sở hữu chung/riêng

d) Tài sản hình thành trong tương lai – theo Luật Kinh doanh BĐS 2023

Phải mô tả:

  • Thông tin dự án
  • Giấy phép xây dựng
  • Hợp đồng mua bán
  • Tỷ lệ hoàn thành
  • Hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư

Lưu ý: Nếu mô tả không chính xác → hợp đồng có thể bị vô hiệu hoặc không đăng ký được.


4.2. Nghĩa vụ được bảo đảm (Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015)

Hợp đồng bắt buộc phải quy định rõ:

  • Nghĩa vụ nào được bảo đảm (vay tiền, thanh toán, bồi thường…)
  • Giá trị nghĩa vụ (số tiền, lãi suất, phạt…)
  • Thời hạn thực hiện nghĩa vụ
  • Thời điểm nghĩa vụ phát sinh và chấm dứt

Phân tích pháp lý:

Nếu nghĩa vụ được mô tả mơ hồ, không cụ thể → bên nhận bảo đảm không có quyền xử lý tài sản khi xảy ra vi phạm.


4.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên (Điều 314–322 BLDS 2015)

Đây là phần quyết định khả năng thực thi hợp đồng.

a) Nghĩa vụ của bên bảo đảm (Điều 320 BLDS)

  • Bảo quản tài sản (nếu là thế chấp).
  • Không bán/chuyển nhượng tài sản nếu không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp.
  • Cung cấp thông tin trung thực về tài sản.
  • Giao tài sản đúng thỏa thuận (trường hợp cầm cố).

b) Quyền của bên bảo đảm (Điều 321 BLDS)

  • Khai thác công dụng tài sản thế chấp.
  • Nhận lại tài sản khi nghĩa vụ được thực hiện xong.

c) Nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm (Điều 314 BLDS)

  • Bảo quản tài sản cầm cố.
  • Không được tự ý sử dụng tài sản cầm cố.
  • Trả lại tài sản khi nghĩa vụ hoàn thành.

d) Quyền của bên nhận bảo đảm (Điều 299 & 303 BLDS)

  • Quyền yêu cầu xử lý tài sản khi nghĩa vụ bị vi phạm
  • Quyền kiểm tra tình trạng tài sản
  • Quyền ưu tiên thanh toán

4.4. Điều khoản về xử lý tài sản bảo đảm (Điều 299 và 303 BLDS 2015)

Đây là điều khoản vàng, giúp doanh nghiệp bảo toàn quyền lợi khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ.

Hợp đồng phải quy định:

1. Phương thức xử lý

Theo Điều 303 BLDS:

  • Bán đấu giá
  • Bên nhận bảo đảm tự bán
  • Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ
  • Phương thức khác do các bên thỏa thuận

2. Thứ tự thanh toán

Khoản thu từ xử lý tài sản phải thanh toán theo thứ tự:

  1. Chi phí xử lý tài sản
  2. Thanh toán nghĩa vụ bảo đảm
  3. Số còn lại trả cho bên bảo đảm

3. Các trường hợp được xử lý ngay

Ví dụ: bên vay bỏ trốn, tài sản có nguy cơ bị tẩu tán.

4. Nghĩa vụ bồi thường khi gây thiệt hại


4.5. Điều khoản bảo quản, giám sát tài sản bảo đảm

Điều khoản này đặc biệt quan trọng đối với:

  • Tài sản có giá trị lớn
  • Tài sản dễ hư hỏng
  • Tài sản hình thành trong tương lai
  • Nhà ở, công trình xây dựng đang thi công

Nội dung nên quy định:

  • Quyền kiểm tra định kỳ của bên nhận bảo đảm
  • Quyền yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm
  • Cơ chế báo cáo tiến độ công trình (đối với tài sản hình thành trong tương lai)
  • Trách nhiệm bồi thường khi tài sản bị giảm giá trị

4.6. Điều khoản về đăng ký giao dịch bảo đảm (theo Nghị định 101/2024 và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT)

Đây là điều kiện bắt buộc đối với tài sản phải đăng ký, gồm:

  • Quyền sử dụng đất
  • Nhà ở, công trình xây dựng
  • Tài sản gắn liền với đất
  • Tài sản hình thành trong tương lai

Hợp đồng phải quy định:

  • Bên nào chịu trách nhiệm đăng ký
  • Thời hạn đăng ký
  • Trách nhiệm khi đăng ký chậm → mất hiệu lực đối kháng

4.7. Điều khoản về công chứng (Luật Công chứng 2014 – sửa đổi 2024)

Thế chấp bất động sản bắt buộc phải công chứng.
Hợp đồng cần ghi:

  • Nơi công chứng
  • Chi phí công chứng
  • Thời điểm có hiệu lực sau công chứng

Nếu không công chứng → hợp đồng thế chấp bất động sản không có hiệu lực.


4.8. Điều khoản về giải quyết tranh chấp

Hợp đồng nên quy định rõ:

  • Cơ quan giải quyết: Tòa án hoặc Trọng tài thương mại
  • Luật áp dụng
  • Cơ chế thương lượng – hòa giải trước khi kiện

4.9. Điều khoản về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Thông thường quy định:

  • Mức phạt (tối đa 8% giá trị nghĩa vụ theo luật trong giao dịch thương mại)
  • Bồi thường thiệt hại thực tế

5 – ĐIỀU KIỆN THẾ CHẤP ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI TÀI SẢN (PHÂN TÍCH SÂU)

Sử dụng tài sản làm bảo đảm nghĩa vụ được điều chỉnh đồng thời bởi Bộ luật Dân sự 2015các luật chuyên ngành. Tùy từng loại tài sản, điều kiện thế chấp có sự khác nhau đáng kể.

5.1. Thế chấp quyền sử dụng đất (Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP)

Theo Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất chỉ được thế chấp khi đáp ứng các điều kiện:

  1. Có Giấy chứng nhận hợp lệ theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
  2. Không có tranh chấp, không bị kê biên thi hành án.
  3. Đất còn thời hạn sử dụng.
  4. Việc sử dụng đất phù hợp quy hoạch, không bị hạn chế quyền thế chấp.
  5. Tài sản gắn liền với đất có thể thế chấp chung hoặc tách riêng (Luật Đất đai 2024 cho phép linh hoạt hơn).

Đăng ký thế chấp được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Nghị định 101/2024.

5.2. Thế chấp nhà ở (Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 95/2024/NĐ-CP)

Nhà ở được thế chấp khi:

  1. Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
  2. Không có tranh chấp.
  3. Không thuộc diện bị thu hồi, phá dỡ, giải tỏa.
  4. Đối với nhà ở hình thành trong tương lai: phải đáp ứng điều kiện về hồ sơ dự án, giấy phép xây dựng, bảo lãnh của chủ đầu tư theo Luật Nhà ở 2023.

Nghị định 95/2024 hướng dẫn cụ thể hồ sơ thế chấp nhà ở, bao gồm:

  • Đơn đăng ký thế chấp
  • Hợp đồng thế chấp
  • Bản vẽ sơ đồ nhà ở
  • Giấy phép xây dựng (nếu chưa hoàn công)

5.3. Thế chấp bất động sản hình thành trong tương lai (Luật Kinh doanh BĐS 2023 và Nghị định 02/2022)

Áp dụng cho:

  • Căn hộ chưa hoàn thiện
  • Công trình xây dựng trong dự án
  • Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán

Điều kiện:

  1. Dự án phải có đầy đủ giấy phép và được phép kinh doanh.
  2. Chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  3. Có thông báo đủ điều kiện huy động vốn.
  4. Tài sản hình thành trong tương lai phải mô tả được theo Điều 295 BLDS.

5.4. Thế chấp tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận (Thông tư 10/2024/TT-BTNMT)

Cho phép thế chấp khi:

  • Có hồ sơ pháp lý để đăng ký tài sản (bản vẽ, giấy phép xây dựng, văn bản xác nhận hiện trạng…).
  • Tài sản thực tế đã hình thành và xác định được.

Đăng ký thế chấp sẽ ghi chú “tài sản chưa có GCN”.

5.5. Cầm cố tài sản (BLDS 2015)

Cầm cố chỉ áp dụng cho động sản. Điều kiện:

  • Tài sản phải giao cho bên nhận cầm cố.
  • Tài sản không bị tranh chấp.
  • Bên cầm cố phải có quyền sở hữu hợp pháp.

6 – ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM (PHÂN TÍCH THEO NGHỊ ĐỊNH 101/2024 & THÔNG TƯ 10/2024)

Việc đăng ký quyết định trực tiếp đến hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

6.1. Trường hợp phải đăng ký

Theo Nghị định 101/2024:

  • Thế chấp quyền sử dụng đất
  • Thế chấp nhà ở
  • Thế chấp công trình xây dựng
  • Thế chấp tài sản gắn liền với đất
  • Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai gắn liền với đất

Đối với động sản: đăng ký không bắt buộc, trừ trường hợp luật chuyên ngành yêu cầu.

6.2. Hồ sơ đăng ký thế chấp

Theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT:

  • Đơn đăng ký theo mẫu
  • Hợp đồng thế chấp đã công chứng
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở
  • Bản vẽ sơ đồ tài sản (nếu cần)
  • Văn bản xác nhận tình trạng pháp lý

6.3. Hiệu lực đăng ký

  • Có hiệu lực kể từ thời điểm được ghi vào sổ đăng ký.
  • Tạo hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
  • Xác lập thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản.

6.4. Lỗi làm hồ sơ bị từ chối

  • Mô tả tài sản thiếu thông tin
  • Sai mẫu giấy tờ theo Thông tư 10/2024
  • Tài sản đang tranh chấp nhưng không khai báo
  • Hợp đồng công chứng không hợp lệ
 

7 – QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG CHẶT CHẼ, ĐÚNG LUẬT (CHUẨN TLK)

7.1. Bước 1 – Kiểm tra pháp lý tài sản

Bao gồm: giấy tờ, tranh chấp, quy hoạch, thời hạn sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

7.2. Bước 2 – Định giá tài sản bảo đảm

Khuyến nghị sử dụng đơn vị thẩm định giá có chứng chỉ.

7.3. Bước 3 – Soạn thảo điều khoản theo BLDS 2015 và luật chuyên ngành

Đảm bảo:

  • Mô tả tài sản rõ ràng
  • Quyền/nghĩa vụ đầy đủ
  • Điều khoản xử lý tài sản hợp pháp
  • Không để trống, không để điều khoản chung chung

7.4. Bước 4 – Công chứng hợp đồng

Theo Luật Công chứng 2014 (sửa đổi 2024):

  • Thế chấp bất động sản bắt buộc phải công chứng
  • Cầm cố động sản không bắt buộc

7.5. Bước 5 – Đăng ký thế chấp

Thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Nghị định 101/2024.

 

8 – CÁC ĐIỀU KHOẢN THEN CHỐT GIÚP HỢP ĐỒNG CHẶT CHẼ


8.1. Điều khoản hạn chế chuyển dịch tài sản

Ngăn chặn việc bán/chuyển nhượng trái phép.

8.2. Điều khoản giám sát tài sản

Bên nhận bảo đảm được quyền kiểm tra định kỳ.

8.3. Điều khoản thay thế tài sản bảo đảm

Áp dụng khi tài sản bị hư hỏng hoặc giảm giá trị.

8.4. Điều khoản xử lý tài sản

Theo Điều 299 và 303 BLDS.

8.5. Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Áp dụng tối đa theo luật.

8.6. Điều khoản giải quyết tranh chấp

Chọn Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.

9 – SAI LẦM DOANH NGHIỆP THƯỜNG GẶP KHI SOẠN HỢP ĐỒNG

  • Mô tả tài sản quá chung chung
  • Không kiểm tra quy hoạch đất theo Luật Đất đai 2024
  • Không đăng ký thế chấp → Mất hiệu lực đối kháng
  • Không công chứng → Hợp đồng vô hiệu
  • Không kiểm tra nghĩa vụ tài chính của đất
  • Nhầm lẫn tài sản hình thành trong tương lai và tài sản chưa đủ điều kiện

10 – XỬ LÝ VI PHẠM NGHĨA VỤ VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

10.1. Các trường hợp được xử lý (Điều 299 BLDS)

  • Không thực hiện nghĩa vụ
  • Thực hiện không đúng
  • Bỏ trốn
  • Tài sản có nguy cơ giảm giá trị

10.2. Trình tự xử lý (Điều 303 BLDS)

  • Thông báo
  • Định giá
  • Bán đấu giá hoặc thỏa thuận
  • Khấu trừ nghĩa vụ

10.3. Trách nhiệm khi tài sản không đủ thanh toán

Bên bảo đảm vẫn phải thanh toán phần nghĩa vụ còn thiếu.

11 – LỢI ÍCH KHI THUÊ CÔNG TY LUẬT TLK SOẠN HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng chuẩn luật – giảm tối đa rủi ro
  • Phân tích pháp lý sâu theo hệ thống luật mới
  • Đảm bảo khả năng thực thi và ưu tiên khi tranh chấp
  • Quy trình nhanh – chuyên nghiệp – hiệu quả
  • Cam kết bảo mật tuyệt đối

12 – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

 

Câu 1. Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng có được thế chấp tiếp lần 2 cho đơn vị khác không?

Trả lời:
Theo Điều 296 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản có thể được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ, nhưng phải đáp ứng điều kiện:

  1. Được bên nhận bảo đảm trước đồng ý.
  2. Giá trị tài sản còn đủ để bảo đảm phần nghĩa vụ mới.
  3. Việc đăng ký thế chấp phải ghi rõ thứ tự ưu tiên.

Trong thực tế, các ngân hàng hiếm khi đồng ý, trừ khi khoản vay thứ hai nhỏ và tài sản thừa giá trị.


Câu 2. Đất đang bị tranh chấp có được thế chấp không?

Trả lời:
Không.
Luật Đất đai 2024 quy định: quyền sử dụng đất đang tranh chấp không được phép thế chấp.
Văn phòng đăng ký đất đai sẽ từ chối đăng ký thế chấp theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.


Câu 3. Nhà ở không có Giấy chứng nhận (GCN) có thế chấp được không?

Trả lời:
Không thế chấp được, trừ trường hợp:

  • Đây là nhà ở hình thành trong tương lai, đủ điều kiện theo Luật Nhà ở 2023Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
  • Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán theo Luật Kinh doanh BĐS 2023.

Nhà ở đã hình thành nhưng không có GCN → Không đủ điều kiện thế chấp theo luật.


Câu 4. Không công chứng hợp đồng thế chấp nhà đất thì hợp đồng có hiệu lực không?

Trả lời:
Không.
Theo Luật Công chứng 2014 (sửa đổi 2024)Luật Đất đai 2024, thế chấp bất động sản bắt buộc phải công chứng.

Nếu không công chứng → hợp đồng vô hiệu về hình thức.


Câu 5. Hợp đồng thế chấp chưa đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai có xử lý tài sản được không?

Trả lời:
Có thể xử lý nội bộ giữa hai bên, nhưng:

  • Không có hiệu lực đối kháng với người thứ ba (Điều 312 BLDS).
  • Không có thứ tự ưu tiên thanh toán.
  • Có thể bị tòa án bác yêu cầu xử lý tài sản trong tranh chấp.

Sai lầm nghiêm trọng: ký hợp đồng rồi để quên không đăng ký.


Câu 6. Có thể thế chấp quyền tài sản từ hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai không?

Trả lời:
Có.
Theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023Nghị định 02/2022, quyền tài sản là một loại “tài sản” hợp pháp để bảo đảm nghĩa vụ.

Điều kiện:

  • Hợp đồng mua bán hợp lệ.
  • Dự án đủ điều kiện.
  • Chủ đầu tư xác nhận.

Câu 7. Bên nhận bảo đảm có được giữ bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Trả lời:
Có.
Pháp luật không cấm, và đây là thông lệ ngân hàng thực hiện nhằm:

  • Ngăn ngừa giao dịch lừa đảo
  • Bảo đảm quyền xử lý tài sản

Tuy nhiên, việc giữ chỉ là thỏa thuận dân sự, không phải điều kiện hiệu lực của thế chấp.


Câu 8. Có được thế chấp đất đang trong quy hoạch không?

Trả lời:
2 trường hợp theo Luật Đất đai 2024:

  1. Quy hoạch định hướng (chưa có kế hoạch sử dụng đất năm)
    → Vẫn được thế chấp.
  2. Đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm
    → Vẫn thế chấp được nhưng thủ tục chuyển mục đích/chuyển nhượng sẽ bị hạn chế.

Câu 9. Đất thuê trả tiền hằng năm có được thế chấp không?

Trả lời:
Không được thế chấp quyền sử dụng đất, nhưng được thế chấp:

  • Tài sản gắn liền với đất (nhà xưởng, công trình).
  • Quyền khai thác, quyền tài sản theo BLDS 2015.

Luật Đất đai 2024 vẫn giữ nguyên quy định này.


Câu 10. Tài sản hình thành trong tương lai có bắt buộc đăng ký thế chấp không?

Trả lời:
, đối với:

  • Nhà ở hình thành trong tương lai
  • Công trình xây dựng trong tương lai
  • Quyền tài sản gắn liền với bất động sản

Theo Nghị định 101/2024Thông tư 10/2024, đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai.


Câu 11. Khi nào bên nhận bảo đảm được quyền xử lý tài sản ngay lập tức?

Trả lời:
Theo Điều 299 BLDS 2015:

  • Bên bảo đảm bỏ trốn
  • Tài sản có nguy cơ hư hỏng, giảm giá trị
  • Nghĩa vụ đến hạn nhưng không thực hiện
  • Các trường hợp thỏa thuận xử lý ngay

Câu 12. Tài sản giảm giá trị có phải bổ sung tài sản bảo đảm không?

Trả lời:
Theo Điều 295 và 320 BLDS 2015, các bên có thể thỏa thuận:

  • Bổ sung tài sản
  • Thay thế tài sản

Nếu không thỏa thuận → pháp luật không bắt buộc.


Câu 13. Có được thế chấp nhà ở đang cho thuê không?

Trả lời:
Có.
Theo Luật Nhà ở 2023:

  • Chủ sở hữu phải thông báo cho bên thuê.
  • Bên nhận thế chấp không được xâm phạm hợp đồng thuê đang có hiệu lực.

Câu 14. Có thể cầm cố quyền sử dụng đất không?

Trả lời:
Không.
Theo BLDS 2015, cầm cố chỉ áp dụng với động sản, còn đất là bất động sản → chỉ được thế chấp.


Câu 15. Không có Giấy phép xây dựng thì công trình có thế chấp được không?

Trả lời:
Theo Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh BĐS 2023:

  • Công trình xây dựng không phép → Không thể thế chấp.
  • Trường hợp được miễn giấy phép (nhà ở nông thôn…) phải chứng minh được điều kiện miễn.

13 – THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Nếu Quý khách cần xây dựng hợp đồng cầm cố, thế chấp chuẩn luật – tối ưu rủi ro – hiệu lực thi hành cao, hãy kết nối ngay với chúng tôi:

Công ty Luật TLK
Website: tlklawfirm.vn
Email: info@tlklawfirm.vn
Tel: 0243.2011.747
Hotline: 097.211.8764

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo