SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

Hoạt động thuê và cho thuê lại nhà, văn phòng, mặt bằng đang trở thành nhu cầu thiết yếu của cá nhân và doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, sinh sống và mở rộng hoạt động thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, bởi:

  • Tài sản cho thuê có thể không đủ điều kiện pháp lý
  • Mặt bằng thuê không đúng công năng được phép sử dụng
  • Hợp đồng thiếu điều khoản quan trọng → tranh chấp kéo dài
  • Cho thuê lại khi không được chủ sở hữu đồng ý
  • Chủ nhà tự ý tăng giá hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Bên thuê gây hư hỏng tài sản, nợ tiền thuê, bỏ lại nghĩa vụ

Ngay cả những doanh nghiệp có kinh nghiệm cũng thường gặp sai sót khi xây dựng hợp đồng thuê vì hợp đồng thuê có đặc thù rất khác so với hợp đồng mua bán.

Hơn 80% khách hàng tìm đến Công ty Luật TLK đã gặp:

  • Tranh chấp về tiền đặt cọc
  • Tranh chấp do chủ nhà vi phạm nghĩa vụ sửa chữa
  • Tranh chấp do người thuê tự ý cho thuê lại
  • Tranh chấp do mặt bằng không được phép kinh doanh theo quy hoạch
  • Tranh chấp do tự ý chấm dứt hợp đồng trái luật

Từ đây, câu hỏi đặt ra là:
Làm sao xây dựng một hợp đồng thuê – cho thuê lại chặt chẽ, đúng luật và bảo vệ quyền lợi tối đa cho các bên?
Bài viết dưới đây cung cấp một hệ thống kiến thức đầy đủ và sâu nhất thị trường để giải quyết vấn đề này.

1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Bộ luật Dân sự 2015
  2. Luật Nhà ở 2023
  3. Luật Kinh doanh bất động sản 2023
  4. Luật Đất đai 2024
  5. Luật Công chứng 2014 (sửa đổi 2024)
  6. Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023
  7. Nghị định 02/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản
  8. Nghị định 101/2024/NĐ-CP về đăng ký đất đai
  9. Thông tư 10/2024/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
  10. Các văn bản hướng dẫn của Bộ TN&MT còn hiệu lực

2 – PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG THUÊ – CHO THUÊ LẠI – CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THUÊ

Để xây dựng hợp đồng đúng luật, trước hết cần phân biệt ba khái niệm thường bị nhầm lẫn:


2.1. Hợp đồng thuê nhà – văn phòng – mặt bằng

Là hợp đồng mà chủ sở hữu hoặc người có quyền cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong thời hạn nhất định và bên thuê trả tiền.

Quyền quan trọng:

  • Sử dụng tài sản
  • Yêu cầu sửa chữa
  • Yêu cầu đảm bảo an toàn, công năng
  • Trả lại tài sản đúng hiện trạng

2.2. Hợp đồng cho thuê lại

Theo Bộ luật Dân sự 2015:
Cho thuê lại chỉ hợp pháp khi chủ sở hữu đồng ý.

Nếu không có sự đồng ý → giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, và chủ sở hữu có quyền chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.


2.3. Chuyển nhượng quyền thuê

Áp dụng khi:

  • Bên thuê không muốn tiếp tục thuê
  • Thỏa thuận cho phép chuyển nhượng
  • Chủ nhà đồng ý

Nếu chuyển nhượng trái luật → bên thuê phải bồi thường.


2.4. Rủi ro nếu phân biệt sai

  • Chủ nhà có quyền thu hồi tài sản
  • Hợp đồng vô hiệu → mất toàn bộ tiền cọc
  • Tranh chấp phát sinh về thuế, chi phí sửa chữa
  • Người thuê bị yêu cầu bồi thường do tự ý thay đổi công năng

Do đó, hợp đồng cần quy định rõ mục đích thuê, phạm vi quyền, quyền cho thuê lại và các giới hạn pháp lý liên quan.

3 – ĐIỀU KIỆN CỦA TÀI SẢN ĐƯỢC PHÉP CHO THUÊ

 

Khi xây dựng hợp đồng thuê hoặc cho thuê lại nhà, văn phòng, mặt bằng, việc đầu tiên là xác định xem tài sản có đủ điều kiện pháp lý để cho thuê không. Đây là yêu cầu mang tính bắt buộc theo Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Đất đai 2024 và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

Dưới đây là các điều kiện pháp lý phải được kiểm tra:


3.1. Nhà, văn phòng, mặt bằng phải có Giấy chứng nhận hợp pháp

Theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, tài sản cho thuê phải có:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc công trình
  • Không tranh chấp, không kê biên
  • Đúng mục đích sử dụng đất (đất ở, đất thương mại – dịch vụ)

Nếu không có Giấy chứng nhận → chỉ được cho thuê trong một số trường hợp đặc biệt, nhưng có rủi ro cực lớn.


3.2. Tài sản không thuộc diện thu hồi, giải tỏa, tranh chấp

Theo Luật Đất đai 2024, tài sản cho thuê phải:

  • Không có tranh chấp đất đai
  • Không thuộc quy hoạch thu hồi
  • Không bị hạn chế quyền sử dụng

Với mặt bằng kinh doanh → cần kiểm tra quy hoạch tại cơ quan TN&MT.


3.3. Tài sản phải đáp ứng đúng công năng sử dụng

Theo Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 95/2024:

  • Nhà chung cư chỉ được dùng để ở, không được cho thuê làm văn phòng, kho hoặc kinh doanh, trừ phần diện tích được duyệt trong quy hoạch thương mại.
  • Nhà phố, văn phòng có thể cho thuê kinh doanh, nhưng phải đảm bảo yêu cầu PCCC, kết cấu, an toàn chịu lực.

Sai công năng → hợp đồng có thể vô hiệu, bên thuê bị xử phạt.


3.4. Tài sản phải đáp ứng điều kiện về PCCC và an toàn công trình

Đặc biệt đối với:

  • Văn phòng
  • Kho bãi
  • Mặt bằng kinh doanh
  • Công trình hỗn hợp

Chủ nhà phải có:

  • Văn bản nghiệm thu PCCC (nếu thuộc diện bắt buộc)
  • Hồ sơ hoàn công (nhà riêng lẻ xây mới)
  • Giấy phép xây dựng nếu là công trình có yêu cầu

3.5. Điều kiện cho thuê lại (thuê – rồi cho thuê lại)

Theo Bộ luật Dân sự 2015:

  • Người thuê chỉ được cho thuê lại nếu được chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản.
  • Nếu tự ý cho thuê lại → chủ sở hữu có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng + phạt vi phạm + bồi thường.

3.6. Các giấy tờ phải kiểm tra trước khi ký hợp đồng

Công ty Luật TLK khuyến nghị:

  • Giấy chứng nhận (bản gốc để đối chiếu)
  • Sơ đồ nhà/diện tích theo Thông tư 10/2024
  • Hồ sơ pháp lý về PCCC
  • Giấy phép xây dựng (nếu là công trình cải tạo, xây mới)
  • Hợp đồng thuê hiện có (nếu cho thuê lại)

Nếu bất kỳ tài liệu nào không rõ ràng → tạm hoãn ký hợp đồng.

4 – NỘI DUNG BẮT BUỘC TRONG HỢP ĐỒNG THUÊ / CHO THUÊ LẠI

Một hợp đồng thuê chặt chẽ phải được xây dựng theo khuôn pháp lý của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh BĐS 2023. Đây là danh mục đầy đủ các điều khoản quan trọng mà hợp đồng bắt buộc phải có.


4.1. Thông tin của các bên

Phải ghi rõ:

  • Họ tên/địa chỉ/CCCD của cá nhân
  • Tên công ty/mã số doanh nghiệp/người đại diện của tổ chức
  • Tình trạng hôn nhân của bên cho thuê (rất quan trọng để tránh vô hiệu)

4.2. Mô tả chi tiết tài sản theo Thông tư 10/2024

Gồm:

  • Diện tích (sử dụng – xây dựng – thông thủy)
  • Địa chỉ
  • Kết cấu
  • Tầng, số phòng, hiện trạng
  • Công năng được phép sử dụng
  • Tài sản đi kèm (máy lạnh, bàn ghế, hệ thống điện…)

Nếu mô tả sai → dễ phát sinh tranh chấp khi trả lại mặt bằng.


4.3. Giá thuê – phương thức thanh toán – điều chỉnh giá

Hợp đồng phải quy định:

  • Giá thuê (chưa/đã gồm thuế)
  • Chu kỳ thanh toán (hàng tháng/quý)
  • Hình thức thanh toán (chuyển khoản khuyến nghị)
  • Điều kiện tăng giá (sau 12 tháng hoặc theo CPI)

Không quy định → chủ nhà có thể tăng giá bất hợp lý.


4.4. Tiền đặt cọc và cơ chế bảo toàn tiền cọc

Điều khoản này cực kỳ quan trọng.

Cần quy định:

  • Mức cọc (1–3 tháng)
  • Trường hợp được giữ cọc
  • Trường hợp phải hoàn trả cọc
  • Phạt vi phạm khi rút trước hạn
  • Cơ chế bù trừ với tiền thuê còn nợ

4.5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên cho thuê:

  • Bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp
  • Bảo trì – sửa chữa tài sản
  • Xuất hóa đơn (nếu là tổ chức)
  • Không được tự ý chấm dứt hợp đồng

Bên thuê:

  • Thanh toán đúng hạn
  • Sử dụng đúng công năng
  • Không được phá dỡ, cải tạo trái phép
  • Không được cho thuê lại khi chưa có văn bản đồng ý

4.6. Điều khoản sửa chữa – cải tạo

Phải nêu rõ:

  • Cải tạo nào được phép?
  • Cải tạo nào phải xin phép?
  • Trách nhiệm hoàn trả hiện trạng khi hết hạn thuê
  • Chi phí cải tạo do ai chịu?

4.7. Điều khoản cho thuê lại

Chỉ được cho thuê lại nếu:

  • Được chủ sở hữu cho phép bằng văn bản
  • Công năng phù hợp
  • Có nghĩa vụ xuất hóa đơn nếu bên thuê lại yêu cầu

4.8. Phí dịch vụ – điện nước – thuế

Phải quy định rõ:

  • Ai trả phí quản lý?
  • Ai trả tiền điện, nước, internet, PCCC?
  • Thuế GTGT/thuế TNCN do bên nào chịu?

Không ghi rõ → tranh chấp rất phổ biến.


4.9. Cơ chế chấm dứt hợp đồng

Cần nêu:

  • Chấm dứt theo thỏa thuận
  • Chấm dứt do vi phạm
  • Quyền đơn phương
  • Xử lý tiền cọc khi chấm dứt

4.10. Bàn giao – hoàn trả tài sản

Phải có:

  • Biên bản bàn giao chi tiết
  • Hình ảnh hiện trạng
  • Quy tắc khấu trừ thiệt hại
  • Trách nhiệm bồi thường

4.11. Điều khoản phạt vi phạm

Theo BLDS 2015 → các bên được tự do thỏa thuận.

Mức phạt khuyến nghị TLK:

  • 8–15% giá trị hợp đồng đối với vi phạm trọng yếu
  • 0.03–0.05%/ngày đối với chậm thanh toán

4.12. Điều khoản giải quyết tranh chấp

Khuyến nghị:

  • Trọng tài thương mại (nhanh – bảo mật)
  • Hoặc Tòa án theo lãnh thổ

5 – CÔNG CHỨNG – CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG

Theo Luật Công chứng 2014 sửa đổi 2024:


5.1. Khi nào phải công chứng?

  • Hợp đồng thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên → khuyến khích công chứng để đảm bảo đối kháng với bên thứ ba.
  • Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp → nên công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý mạnh.
  • Hợp đồng cho thuê lại không bắt buộc công chứng nhưng nên công chứng để chứng minh quyền cho thuê lại hợp pháp.

5.2. Hồ sơ công chứng gồm:

  • Dự thảo hợp đồng
  • CCCD/hộ chiếu
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
  • Giấy tờ hôn nhân của bên cho thuê
  • Giấy ủy quyền (nếu có)

5.3. Hiệu lực hợp đồng công chứng

  • Có hiệu lực ngay khi công chứng viên ký
  • Không được sửa đổi nội dung sau khi công chứng
  • Là chứng cứ mạnh nhất khi tranh chấp

5.4. Các lỗi công chứng thường gặp

  • Ghi sai diện tích
  • Không ghi tình trạng hôn nhân của bên cho thuê
  • Không kiểm tra quyền sở hữu
  • Không kiểm tra mục đích sử dụng đất

→ Dễ khiến hợp đồng vô hiệu.

6 – RỦI RO PHÁP LÝ THƯỜNG GẶP TRONG HỢP ĐỒNG THUÊ, CHO THUÊ LẠI


Việc thuê và cho thuê lại nhà, văn phòng, mặt bằng tưởng chừng đơn giản nhưng thực tế lại phát sinh vô số rủi ro nếu không kiểm tra kỹ pháp lý và không có hợp đồng chặt chẽ. Dưới đây là những rủi ro phổ biến nhất theo thống kê từ Công ty Luật TLK.


6.1. Thuê tài sản không đủ điều kiện pháp lý

Nhà hoặc mặt bằng:

  • Chưa có Giấy chứng nhận
  • Đang tranh chấp hoặc kê biên
  • Đang bị hạn chế quyền sử dụng theo Luật Đất đai 2024
  • Không đúng mục đích sử dụng đất (đất thuê để ở nhưng sử dụng làm văn phòng)

Hợp đồng có thể bị vô hiệu, người thuê thiệt hại lớn.


6.2. Tự ý cho thuê lại mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu

Theo Bộ luật Dân sự 2015:

  • Cho thuê lại không được phép → vi phạm nghiêm trọng
  • Chủ nhà có quyền đơn phương chấm dứt
  • Bên thuê phải bồi thường thiệt hại, mất tiền đặt cọc

Rủi ro này xảy ra nhiều trong thực tế.


6.3. Chủ nhà tự ý tăng giá thuê hoặc ép chấm dứt hợp đồng

Nếu hợp đồng không quy định rõ:

  • Chu kỳ tăng giá
  • Mức tăng tối đa
  • Điều kiện chấm dứt hợp đồng

Chủ nhà có thể lợi dụng để gây sức ép lên người thuê, đặc biệt khi mặt bằng đang kinh doanh ổn định.


6.4. Không quy định rõ trách nhiệm sửa chữa – bảo trì

Thường xuyên phát sinh tranh chấp:

  • Thiết bị hư hỏng do ai chịu?
  • Mái dột, tường nứt có trách nhiệm của chủ nhà không?
  • Hệ thống điện nước bị hỏng trong thời gian thuê xử lý thế nào?

Không quy định → người thuê chịu thiệt.


6.5. Nhà/mặt bằng không đáp ứng điều kiện PCCC

Với văn phòng, kho, quán ăn, cửa hàng…:

  • Không có nghiệm thu PCCC
  • Không đủ lối thoát hiểm
  • Không đạt tiêu chuẩn kinh doanh

→ Bị đình chỉ hoạt động, người thuê thiệt hại nặng.


6.6. Bên thuê bỏ trốn, nợ tiền thuê, gây hư hỏng tài sản

Nếu không có:

  • Điều khoản phạt
  • Điều khoản bồi thường
  • Biên bản bàn giao chi tiết
  • Hình ảnh hiện trạng

→ Chủ nhà rất khó đòi bồi thường.


6.7. Mặt bằng nằm trong quy hoạch

Theo Luật Đất đai 2024:

  • Nếu thuộc diện quy hoạch thu hồi → người thuê không được bồi thường chi phí đầu tư
  • Việc kinh doanh bị gián đoạn → thiệt hại lớn

Nhiều khách hàng chỉ phát hiện khi bị cơ quan Nhà nước thông báo.


6.8. Tranh chấp về thuế thuê nhà

Nếu chủ nhà không kê khai thuế:

  • Hợp đồng có thể không được công nhận khi xảy ra tranh chấp
  • Doanh nghiệp thuê không được khấu trừ chi phí hợp lý
  • Có nguy cơ bị truy thu thuế

7 – CÁCH XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG THUÊ / CHO THUÊ LẠI CHẶT CHẼ, ĐÚNG LUẬT

Để hợp đồng thuê bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên, cần tuân thủ bộ 18 nguyên tắc xây dựng hợp đồng chuẩn TLK dưới đây.


7.1. Kiểm tra pháp lý tài sản kỹ lưỡng trước khi soạn hợp đồng

Bao gồm:

  • Giấy chứng nhận
  • Quy hoạch
  • Công năng được phép
  • Tình trạng PCCC
  • Nghĩa vụ tài chính còn nợ

TLK luôn kiểm tra 02 lớp: pháp lý tài sản + pháp lý chủ sở hữu.


7.2. Soạn phần mô tả tài sản theo chuẩn Thông tư 10/2024

Phải có:

  • Diện tích chính xác
  • Hiện trạng từng khu vực
  • Tài sản đi kèm
  • Sơ đồ vị trí, mặt bằng
  • Các giới hạn sử dụng

Sai mô tả → tranh chấp 100%.


7.3. Quy định rõ mục đích thuê – phạm vi sử dụng

Hợp đồng phải ghi cụ thể:

  • Kinh doanh gì?
  • Có được sửa chữa không?
  • Có được treo biển hiệu không?
  • Có được đặt máy móc không?

Không ghi → bị xử phạt hoặc buộc dừng kinh doanh.


7.4. Điều khoản đặt cọc chặt chẽ

Gồm:

  • Mức cọc
  • Trường hợp mất cọc
  • Trường hợp trả lại cọc
  • Nghĩa vụ bồi thường khi rút trước hạn
  • Quy tắc khấu trừ cọc khi tài sản hư hỏng

7.5. Thiết lập cơ chế tăng giá đúng luật

Khuyến nghị:

  • Tăng giá mỗi 12–24 tháng
  • Mức tăng không quá 10–15%
  • Có thông báo trước tối thiểu 60 ngày

7.6. Điều khoản sửa chữa – bảo trì rõ ràng

Phải tách:

Bên cho thuê chịu trách nhiệm:

  • Kết cấu
  • Hệ thống điện nước
  • Tường, mái…

Bên thuê chịu trách nhiệm:

  • Hư hỏng do sử dụng
  • Thiết bị lắp thêm
  • Vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ

7.7. Điều khoản cho thuê lại

Phải quy định:

  • Được thuê lại khi nào?
  • Phạm vi được cho thuê lại
  • Trách nhiệm với người thuê lại
  • Nghĩa vụ thông báo chủ nhà

7.8. Điều khoản rủi ro và bồi thường thiệt hại

Ví dụ:

  • Nhà bị cháy
  • Công trình bị thu hồi
  • Bên thuê gây hư hỏng tài sản
  • Người thuê lại vi phạm

7.9. Cơ chế phạt vi phạm “mạnh nhưng đúng luật”

Khuyến nghị TLK:

  • 0.05%/ngày đối với chậm trả tiền
  • 8–15% giá trị hợp đồng nếu vi phạm trọng yếu
  • Gấp đôi tiền cọc nếu đơn phương chấm dứt trái luật

7.10. Cơ chế giải quyết tranh chấp

Nên chọn:

  • Trọng tài thương mại (nhanh – kín – hiệu quả)
    hoặc
  • Tòa án nơi có bất động sản

8 – QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THUÊ – BÀN GIAO – HOÀN TRẢ


Để hợp đồng thuê vận hành đúng luật và giảm thiểu tranh chấp, các bên cần tuân thủ quy trình chuẩn sau:


8.1. Quy trình bàn giao

Phải lập:

  • Biên bản bàn giao chi tiết
  • Ghi rõ số lượng – chủng loại – hiện trạng tài sản
  • Hình ảnh đối chiếu
  • Ghi nhận chỉ số điện – nước – công tơ

Nếu không có biên bản → không thể chứng minh hư hỏng khi trả.


8.2. Quy trình sử dụng trong thời gian thuê

Bên thuê phải:

  • Sử dụng đúng công năng
  • Thanh toán đúng hạn
  • Báo ngay cho bên cho thuê nếu có sự cố
  • Không cải tạo trái phép

8.3. Quy trình thanh lý hợp đồng

Gồm 3 bước:

  1. Kiểm tra toàn bộ hiện trạng
  2. Lập biên bản hoàn trả
  3. Đối chiếu công nợ và tiền cọc

8.4. Quy trình khấu trừ cọc

Khấu trừ trong trường hợp:

  • Nợ tiền thuê
  • Hư hỏng tài sản
  • Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

Mọi khấu trừ phải thể hiện bằng biên bản.


8.5. Quy trình xử lý tranh chấp

TLK khuyến nghị:

  • Hòa giải nội bộ
  • Hòa giải qua luật sư
  • Trọng tài thương mại
  • Hoặc Tòa án theo lãnh thổ

9 – CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA KHÁCH HÀNG (FAQ)

 

Dưới đây là các câu hỏi mà khách hàng thường xuyên đặt ra khi thuê hoặc cho thuê lại nhà, văn phòng, mặt bằng. Tất cả đều được TLK trả lời theo đúng pháp luật hiện hành: Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Đất đai 2024, Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 95/2024.


9.1. Thuê nhà/mặt bằng chưa có Sổ đỏ có hợp pháp không?

Theo Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024:
Không nên thuê.
Tài sản chưa có Giấy chứng nhận có thể:

  • Đang tranh chấp
  • Thuộc quy hoạch
  • Không đủ điều kiện cho thuê

Trường hợp đặc biệt vẫn được thuê nhưng rủi ro rất cao và cần được luật sư rà soát trước.


9.2. Người thuê có được cho thuê lại không?

Theo Bộ luật Dân sự 2015:
Chỉ được phép khi chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản.

Nếu tự ý cho thuê lại → chủ nhà có quyền:

  • Chấm dứt hợp đồng ngay
  • Thu tiền phạt
  • Thu giữ cọc
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại

9.3. Chủ nhà có được tăng giá giữa kỳ thuê không?

Chỉ được tăng giá nếu:

  • Hợp đồng có điều khoản tăng giá
  • Đảm bảo thời gian báo trước (thường 30–60 ngày)

Nếu hợp đồng không quy định → không được tự tăng giá.


9.4. Cho thuê mặt bằng nhưng bị thu hồi đất thì sao?

Theo Luật Đất đai 2024:

  • Người thuê không được bồi thường về đất
  • Chỉ được bồi thường phần chi phí đầu tư hợp pháp (nếu có)
  • Có thể được hỗ trợ ổn định kinh doanh tùy trường hợp

9.5. Khi nào cần công chứng hợp đồng thuê?

Khuyến nghị:

  • Thuê nhà từ 6 tháng trở lên
  • Thuê mặt bằng kinh doanh giá trị lớn
  • Thuê để kinh doanh dịch vụ nhạy cảm

Công chứng giúp hợp đồng đối kháng với người thứ ba và có giá trị pháp lý rất mạnh.


9.6. Chủ nhà yêu cầu trả lại mặt bằng trước hạn có hợp pháp không?

Chỉ hợp pháp nếu:

  • Có lý do thuộc các trường hợp chấm dứt theo BLDS
  • Hoặc được ghi rõ trong hợp đồng

Nếu không có căn cứ → chủ nhà vi phạm hợp đồng, người thuê có quyền:

  • Từ chối trả
  • Yêu cầu bồi thường
  • Khởi kiện

9.7. Khi trả mặt bằng, nếu tài sản bị hư hỏng thì xử lý thế nào?

Phụ thuộc vào:

  • Biên bản bàn giao ban đầu
  • Mức độ hư hỏng
  • Nguyên nhân hư hỏng

Nếu do người thuê → phải sửa chữa hoặc bồi thường.

Nếu do hao mòn tự nhiên → chủ nhà phải chịu.


9.8. Chủ nhà không xuất hóa đơn cho doanh nghiệp thuê có hợp pháp không?

Theo pháp luật thuế:

  • Cho thuê nhà là hoạt động kinh doanh
  • Chủ nhà phải kê khai thuế và xuất hóa đơn

Nếu không xuất hóa đơn → doanh nghiệp thuê không được đưa chi phí thuê vào chi phí hợp lệ.


9.9. Bên thuê có được cải tạo mặt bằng không?

Được cải tạo nếu:

  • Có sự đồng ý của chủ nhà
  • Không làm thay đổi kết cấu
  • Không vi phạm PCCC
  • Không vi phạm quy hoạch

Hợp đồng nên quy định rõ loại cải tạo nào được phép.


9.10. Khi nào người thuê được trả lại tiền đặt cọc?

Các trường hợp:

  • Hết hạn thuê và bàn giao mặt bằng đúng hiện trạng
  • Bên cho thuê vi phạm hợp đồng
  • Hai bên thỏa thuận kết thúc hợp đồng

Nếu chủ nhà cố tình không trả → có thể khởi kiện.

10 – TÌNH HUỐNG THỰC TẾ & CÁCH CÔNG TY LUẬT TLK XỬ LÝ

Dưới đây là những tình huống thực tế TLK thường gặp và cách xử lý giúp bảo vệ quyền lợi khách hàng tối đa.


10.1. Người thuê cho thuê lại trái phép

Tình huống:
Người thuê ký hợp đồng thuê lại với bên thứ ba để thu lợi, nhưng không xin phép chủ nhà.

Cách TLK xử lý:

  • Xác định đây là vi phạm nghiêm trọng theo BLDS
  • Soạn thông báo chấm dứt hợp đồng
  • Thu hồi mặt bằng
  • Thu giữ toàn bộ tiền đặt cọc
  • Yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế

10.2. Chủ nhà tự ý tăng giá giữa kỳ

Cách TLK giải quyết:

  • Đối chiếu hợp đồng → nếu không có điều khoản tăng giá thì hành vi là trái luật
  • Yêu cầu chủ nhà thực hiện đúng nghĩa vụ
  • Nếu tiếp tục vi phạm → tư vấn khởi kiện yêu cầu bồi thường

10.3. Bên thuê gây hư hỏng nặng tài sản

Cách TLK xử lý:

  • Lập biên bản định giá thiệt hại
  • Trưng cầu đơn vị giám định nếu cần
  • Khấu trừ tiền cọc
  • Yêu cầu bồi thường phần còn thiếu

10.4. Nhà/mặt bằng bị thu hồi khi đang thuê

Cách TLK xử lý:

  • Xác định nhóm dự án bị thu hồi theo Luật Đất đai 2024
  • Tính toán khoản hỗ trợ cho người thuê
  • Làm việc với cơ quan Nhà nước để bảo vệ quyền lợi người thuê
  • Đàm phán hỗ trợ chi phí di dời

10.5. Chủ nhà chậm sửa chữa – người thuê bị thiệt hại

Cách TLK xử lý:

  • Kích hoạt điều khoản buộc sửa chữa
  • Yêu cầu giảm tiền thuê
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu kinh doanh bị gián đoạn

11 – LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ SOẠN – RÀ SOÁT HỢP ĐỒNG TẠI CÔNG TY LUẬT TLK

Khi sử dụng dịch vụ tại TLK, khách hàng nhận được:


11.1. Hợp đồng chuẩn pháp lý – giảm 90% rủi ro

Hợp đồng do TLK soạn luôn:

  • Đúng luật
  • Chặt chẽ
  • Đủ điều khoản trọng yếu
  • Bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng

11.2. Kiểm tra pháp lý tài sản miễn phí

Luật sư TLK kiểm tra:

  • Giấy chứng nhận
  • Quy hoạch
  • Nghĩa vụ tài chính
  • Công năng sử dụng
  • Tình trạng thế chấp

11.3. Đại diện đàm phán – bảo vệ quyền lợi khách hàng

Chúng tôi:

  • Đàm phán giá
  • Đàm phán cọc
  • Đàm phán điều khoản bàn giao
  • Xử lý bất đồng giữa các bên

11.4. Đồng hành trọn vẹn từ lúc ký đến khi trả mặt bằng

Dịch vụ bao gồm:

  • Soạn hợp đồng
  • Công chứng
  • Bàn giao
  • Thanh lý
  • Giải quyết tranh chấp nếu có

11.5. Chi phí hợp lý – dịch vụ chuyên nghiệp

TLK cam kết:

  • Minh bạch
  • Hiệu quả
  • Nhanh chóng
  • Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu

12 – THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK

Nếu Anh/Chị đang:

  • Chuẩn bị thuê/cho thuê nhà, văn phòng, mặt bằng
  • Muốn soạn hợp đồng chặt chẽ để tránh rủi ro
  • Hoặc đang vướng tranh chấp trong quá trình thuê

Hãy liên hệ ngay Công ty Luật TLK để được hỗ trợ chuyên nghiệp – tận tâm – hiệu quả.

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT TLK:

  • Website: tlklawfirm.vn
  • Email: info@tlklawfirm.vn
  • Điện thoại: 0243.2011.747
  • Hotline: 097.211.8764

TLK luôn sẵn sàng đồng hành và bảo vệ quyền lợi của Quý Khách hàng ở mức cao nhất.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ
(Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM
×

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 9.605.425
Xem trong ngày: 3.452
Đang xem: 60
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo