SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?

CÂU HỎI

Kính chào công ty Luật TNHH TLK, kính mong được Quý Công ty giải đáp vấn đề như sau: Thời gian sắp tới tôi và một người bạn nước ngoài muốn cùng thành lập một công ty có vốn nước ngoài (Công ty FDI). Vậy cho tôi hỏi, điều kiện để thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Mong được Quý Công ty giải đáp. Tôi xin cảm ơn!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

1. Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

2. Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có được hoạt động kinh doanh bất động sản ở Việt Nam không?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH TLK. Trên cơ sở quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết, chúng tôi xin gửi tới bạn nội dung tư vấn như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Doanh nghiệp số: 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;

2. Luật Đầu tư số: 61/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;

3. Nghị định số: 31/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 3 năm 2021 hướng dẫn Luật Đầu tư;

4. Các văn bản pháp luật hướng dẫn khác có liên quan.

NỘI DUNG TƯ VẤN

Trong xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang cho thấy là miền đất hứa của các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, thông thường các nhà đầu tư sẽ gặp khó khăn và chắc chắn sẽ muốn hiểu rõ các vấn đề như: Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Quy trình thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào? Tất cả những vấn đề quan trọng mà Quý vị đang khúc mắc liên quan tới điều kiện thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được Chúng tôi tư vấn qua bài viết dưới đây.

dieu-kien-thanh-lap-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-la-gi

Ảnh 1. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài_Hotline: +(84) 97 211 8764

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN TỚI VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể được hiểu là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Tại Luật Đầu tư năm 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định là “văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”.

3. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
3.1. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020, để được thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các nhà đầu tư phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Thứ nhất, các nhà đầu tư phải thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

- Thứ hai, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường được quy định trong Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện) như sau:

+) Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

+) Điều kiện về hình thức đầu tư;

+) Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư;

+) Điều kiện về năng lực của nhà đầu tư;

+) Điều kiện về đối tác tham gia thực hiện đầu tư;

+) Điều kiện khác theo các quy định khác có liên quan;

- Thứ ba, nhà đầu tư phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Ngoài các điều kiện trên, các nhà đầu tư còn phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan, ví dụ như điều kiện về các vấn đề đảm bảo an ninh, quốc phòng; vấn đề đảm bảo môi trường; vấn đề liên quan tới đất đai, lao động...

3.2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

Quý Khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi hồ sơ đề nghị được chấp thuận nếu dự án đáp ứng được các điều kiện sau:

- Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao của thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án;

- Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định;

- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất và số lượng sử dụng lao động (nếu có);

- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3.3. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quý Khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh của Quý Khách hàng không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020;

- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

=> Xem thêm: 08 ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020

II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Các bước thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin cần thiết để thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

Bước 2: Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu dự án đầu tư của Quý Khách hàng thuộc diện phải xin đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư);

Bước 3: Thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Bước 4: Thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế tại các văn bản pháp luật; 

Bước 5: Nộp hồ sơ lên Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan;

Bước 6: Quý Khách hàng sẽ được chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có thực hiện thủ tục đề nghị) và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ.

=> Xem thêm: Các trường hợp mà nhà đầu tư nước ngoài cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam

2. Thành phần hồ sơ và quy trình giải quyết thủ tục thành lập Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
2.1. Thành phần hồ sơ, cơ quan giải quyết và cách thức thực hiện đối với đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án

A. Thành phần hồ sơ:

Trong trường hợp dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc diện xin quyết định chủ trương đầu tư thì sẽ phải nộp các loại giấy tờ sau: 

1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

3. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, trong đó phải có ít nhất một trong số các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; 

- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; 

- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

- Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

4. Đề xuất dự án đầu tư; 

5. Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (nếu dự án đầu tư của Quý Khách hàng không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

6. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (nếu dự án của Quý Khách hàng thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ);

7. Hợp đồng BCC (nếu dự án của Quý Khách hàng được thực hiện theo hình thức hợp đồng BCC);

8. Ngoài các loại giấy tờ trên, nhà đầu tư còn phải nộp các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

B. Cơ quan giải quyết: 

- Quốc hội; hoặc,

- Thủ tướng Chính phủ; hoặc,

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

C. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu chính cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

D. Kết quả thực hiện

Dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư.

2.2 Thành phần hồ sơ, cơ quan giải quyết và cách thức thực hiện đối với đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

A. Thành phần hồ sơ:

Trong trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các loại tài liệu như thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. 

B. Cơ quan giải quyết: 

- Sở Kế hoạch và Đầu tư; hoặc,

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

C. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu chính cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hoặc,

- Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

D. Kết quả thực hiện

Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.3. Thành phần hồ sơ, cơ quan giải quyết và cách thức thực hiện đối với đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

A. Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài tùy thuộc loại hình tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư muốn thành lập;

- Bản sao của các giấy tờ có liên quan tùy thuộc vào loại hình tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư muốn thành lập.

B. Cơ quan giải quyết: 

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

C. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu chính cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hoặc,

- Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

D. Kết quả thực hiện:

Quý Khách hàng sẽ được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

=> Sau khi Quý Khách hàng thực hiện xong cả 03 thủ tục trên, thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cơ bản đã được thành lập.

dieu-kien-thanh-lap-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-la-gi

Ảnh 2. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài_Hotline: +(84) 97 211 8764

III. BẠN NÊN LỰA CHỌN MỘT TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT NHẤT?

Một tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng và uy tín cần có một số tiêu chí sau:

Thứ nhất: Phải là tổ chức pháp lý chính thống, có giấy phép hoạt động hợp pháp;

Thứ hai: Có Ban lãnh đạo phải là luật sư, giàu kinh nghiệm và có học vị cao thì càng tốt;

Thứ ba: Có đội ngũ luật sư, hệ thống nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, được đào tạo kỹ lưỡng;

Thứ tư: Thân thiện, tận tâm và nỗ lực hết sức vì lợi ích của khách hàng. Coi sự hài lòng của khách hàng, chất lượng công việc là danh dự của chính mình;

Thứ năm: Quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo, linh hoạt và logic để tối ưu hóa hiệu suất công việc, đồng thời tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng;

Thứ sáu: Giá dịch vụ hợp lý, cạnh tranh;

Thứ bảy: Dịch vụ phong phú cả về lĩnh vực cung cấp tới các gói dịch vụ trong cùng một lĩnh vực để khách hàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, cũng như có thể hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong suốt quá trình hoạt động;

Thứ tám: Có năng lực Kết nối – Xúc tiến quan hệ thương mại cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu,...

Việc tìm kiếm cho mình một tổ chức tư vấn pháp lý toàn diện, chuyên nghiệp và uy tín là điều mà bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn. Bởi không ai muốn bị rủi ro thiệt hại cả về tài chính lẫn thời gian mà kết quả lại không đạt được như kỳ vọng. Tuy nhiên để tìm được tổ chức như vậy thì không phải là điều dễ dàng bởi số lượng đơn vị cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam hiện nay là rất nhiều với chất lượng khác nhau. 

Một gợi ý cho Quý Khách hàng rằng, Công ty Luật TNHH TLK của chúng tôi tuy không dám nhận là công ty cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất thị trường nhưng Chúng tôi có thể thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho Quý vị.

=> Xem thêm: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài?

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN TỚI VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Câu hỏi 1: Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập có cần phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư hay không? 

Trả lời:

Câu trả lời là không.

Theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020: “Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư.”

Như vậy, có thể hiểu rằng, vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập không cần thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư.

Câu hỏi 2: Những dự án nào thì thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội? 

Trả lời:

Những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội là:

- Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường;

- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

- Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Câu hỏi 3: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung sau:

- Tên dự án đầu tư;

- Nhà đầu tư;

- Mã số dự án đầu tư;

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng;

- Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

- Vốn đầu tư của dự án đầu tư;

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

- Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có);

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Trên đây là một số nội dung tổng hợp tư vấn mà Chúng tôi xin dành tới Quý Khách hàng. với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Nếu còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới số tổng đài: +(84) 97 211 8764 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư  – Công ty Luật TNHH TLK

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu % phí dịch vụ khi quý khách hàng sử dụng từ lần thứ 2.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách hàng sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn và sử dụng dịch vụ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK           

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                       Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                    Website: tlklawfirm.vn

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

Việc nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thông qua phương thức góp vốn sẽ có thể dẫn đến những thay đổi khiến nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục...

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 3.024.058
Xem trong ngày: 1.228
Đang xem: 112
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo