ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CÓ ĐƯỢC GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP

ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ CÓ ĐƯỢC GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP

 

CÂU HỎI:

Thưa Luật sư, em biết là người đang đi tù thì không được thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 điều 18 Luật Doanh nghiệp. Nhưng về quyền góp vốn thì Khoản 3 Điều 18 không nói rõ đối tượng người đang đi tù không được góp vốn vào doanh nghiệp. Nên em muốn hỏi là Người đang đi tù không được phép tham gia góp vốn vào bất cứ loại hình doanh nghiệp nào là đúng hay sai?

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật TLK, trên cơ sở quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết, chúng tôi xin gửi tới bạn nội dung tư vấn như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014

2. Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 14 tháng 09 năm 2015

3. Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 23 tháng 08 năm 2018

4. Thông tư 130/2017/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 04 tháng 12 năm 2017

5. Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 01 tháng 12 năm 2015

NỘI DUNG TƯ VẤN:

Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp được ghi nhận tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù…

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.”

   Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp về người quản lý doanh nghiệp:

“Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”

Như vậy, pháp luật doanh nghiệp không có quy định hạn chế quyền của người đang chấp hành án phạt tù trong việc góp vốn vào công ty. Người đang chấp hành án phạt tù hoàn toàn có thể được góp vốn vào các công ty nếu họ có nhu cầu. Tuy nhiên, do hạn chế trong quyền quản lý doanh nghiệp, người đang chấp hành án phạt tù được góp vốn nhưng không được giữ những chức danh quản lý, cụ thể như sau:

Đối với việc góp vốn vào công ty hợp danh, người đang chấp hành án phạt tù hoàn toàn có thể trở thành thành viên góp vốn mà không vi phạm quy chế về người quản lý doanh nghiệp.

Đối với việc góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên, người đang chấp hành án phạt tù không được góp vốn vào Công ty TNHH 2 thành viên, bởi lẽ: Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên trong công ty mà người quản lý doanh nghiệp trong Công ty trách nhiệm hữu hạn là các thành viên trong Hội đồng thành viên. Ngoài ra, người đang chấp hành hình phạt tù không thể trở thành người quản lý doanh nghiệp. Do vậy, khi góp vốn vào Công ty TNHH 2 thành viên, người đang chấp hành án phạt tù đương nhiên trở thành thành viên Hội đồng thành viên, tức người quản lý doanh nghiệp, vi phạm quy định về người quản lý của công ty.

Đối với việc mua cổ phần tại Công ty cổ phần, người đang chấp hành án phạt tù vẫn có thể mua cổ phần được nhưng không được giữ các chức vụ sau trong Công ty cổ phần: chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN:

1. Tư vấn cho Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan tới người được góp vốn vào doanh nghiệp

2. Cung cấp dịch vụ tư vấn về doanh nghiệp và các thủ tục pháp lý liên quan

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI:

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu 12% phí dịch vụ khi quý khách hàng sử dụng từ lần thứ 2

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách hàng sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn, sử dụng dịch vụ Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY TNHH LUẬT TLK

Địa chỉ: P306, tầng 3, tòa nhà CT3-2 (Đối diện tòa nhà Keangnam), KĐT mới Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

ĐT: 0243.2011.747                                      Hotline: 097 211 8764

Email: info@tlklawfirm.vn                          Website:tlklawfirm.vn

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo