SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2022

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

1. Bộ luật Lao động số: 15/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019;

2. Nghị định số: 90/2019/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2019 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

3. Quyết định số: 595/QĐ-BHXH do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2017 ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

4. Các văn bản khác do pháp luật quy định (nếu có).

NỘI DUNG TƯ VẤN:

Trong xu thế phát triển của xã hội như hiện nay, nhu cầu tìm hiểu và tiếp cận các mức lương ngày càng lớn mạnh. Tuy nhiên điều này trong một số trường hợp có thể gây khó khăn cho người lao động cũng như Doanh nghiệp trong việc đón nhận luồng thông tin đúng đắn và hữu ích. Qua đây, câu hỏi hiện tại thu hút được đông đảo người quan tâm là Lương tối thiểu vùng năm 2022 là bao nhiêu và các vấn đề xoay quanh Lương tối thiểu vùng năm 2022 cần được chú ý là gì? Tất cả những vấn đề quan trọng mà Quý vị đang khúc mắc liên quan tới Lương tối thiểu vùng năm 2022 sẽ được chúng tôi tư vấn qua bài viết dưới đây.

Lương tối thiểu vùng năm 2022 thực tế nhận được nhiều sự chú ý quan tâm hiện nay do có tác động trực tiếp đến đời sống của người lao động cũng như hoạt động quản lý của Doanh nghiệp. Do ảnh hưởng của dịch Covid mức lương tối thiểu vùng do vậy chỉ áp dụng ở một mức chưa điều chỉnh tăng trong gần 02 năm trở lại đây, vậy trong năm 2022, lương tối thiểu vùng sẽ là bao nhiêu, có dấu hiệu tăng hay không? Những thông tin được cung cấp dưới đây sẽ phần nào giúp Quý vị hiểu rõ hơn về Lương tối thiểu vùng năm 2022.

luong-toi-thieu-vung-nam-2022

Ảnh 1. Lương tối thiểu vùng năm 2022_Hotline: +(84) 97 211 8764

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN TỚI LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2022

1. Lương tối thiểu là gì? Khái niệm mức lương tối thiểu vùng?

Khái niệm về lương tối thiểu được quy định tại Khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019, theo đó mức lương tối thiểu được hiểu là “mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội”.

Mức lương tối thiểu vùng được xác định là cơ sở tính ở mức thấp nhất để doanh nghiệp và người lao động dựa vào đó đưa ra thỏa thuận và trả lương (Căn cứ điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc trong tháng, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận để tính mức lương trả cho người lao động). Trong mọi hoàn cảnh người sử dụng lao động bị nghiêm cấm trả lương cho người lao động ở mức thấp hơn mức lương tối thiểu vùng này kể cả khi người lao động đồng ý.

2. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2022?

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh, người lao động và doanh nghiệp đối chiếu với Phụ lục kèm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Cụ thể các vùng được phân chia có các đặc điểm phân biệt như sau:

- Vùng I: Gồm các thành phố, quận, huyện, thị xã trực thuộc trung tâm có nền kinh tế phát triển;

- Vùng II: Gồm các huyện, tỉnh, thành phố ngoại thành có nền kinh tế tương đối phát triển;

- Vùng III: Gồm các quận, huyện, thị xã, có nền kinh tế ở mức khá nhưng thấp hơn so với Vùng 2;

- Vùng IV: Gồm các huyện, thị xã có nền kinh tế chưa phát triển hoặc khó khăn, đặc biệt khó khăn.

3. Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 có tăng không?

Từ năm 2018 đến năm 2020, có thể thấy mức lương tối thiểu vùng đã được Cơ quan có thẩm quyền cân nhắc ra đưa ra quyết định tăng dần nhằm đảm bảo và cải thiện mức sống cho người dân, đồng thời phù hợp với tình hình kinh tế. Tuy nhiên dịch bệnh Covid-19 xảy ra lại ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế nói chung theo hướng tiêu cực, Chính phủ phải tạm ngưng điều chỉnh tăng mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng trong năm 2021 vẫn giữ như năm 2020.

Việc tăng lương tối thiểu vùng năm 2022 hay không không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn có tác động lớn tới các Doanh nghiệp trong nước. Qua đó việc không tăng lương tối thiểu vùng trong năm 2021 vừa qua được đánh giá là phù hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi, duy trì việc làm cho người lao động. 

Để có cơ sở tham vấn điều chỉnh lương tối thiểu vùng trong nửa cuối năm 2021, đặc biệt là lương tối thiểu vùng năm 2022, Bộ LĐ-TB&XH đã có văn bản đề nghị tới các địa phương thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện lương tối thiểu vùng trong thời gian qua.

Cho tới nay vẫn chưa có thông tin chính thức hay câu trả lời chính xác về việc tăng lương tối thiểu vùng năm 2022 hay không. Tuy nhiên, dù lương tối thiểu vùng năm 2022 có tăng hay không thì mức lương thực nhận đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường vẫn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

*Lưu ý: Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2021 được thực hiện theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP như sau:

- Doanh nghiệp thuộc địa bàn Vùng I: mức lương tối thiểu là 4.420.000 đồng/tháng;

- Doanh nghiệp thuộc địa bàn Vùng II: mức lương tối thiểu là 3.920.000 đồng/tháng;

- Doanh nghiệp thuộc địa bàn Vùng III: mức lương tối thiểu là 3.430.000 đồng/tháng;

- Doanh nghiệp thuộc địa bàn Vùng IV: mức lương tối thiểu là 3.070.000 đồng/tháng.

=> Xem thêm: Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2020

II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG THEO ĐỊA BÀN VÀ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

1. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo nguyên tắc sau đây:

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng do pháp luật quy định đối với địa bàn đó (áp dụng tương tự với trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau);

- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất;

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới (áp dụng tạm thời);

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (địa bàn thuộc Vùng III).

2. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng?

Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định pháp luật.

Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

=> Xem thêm: Một số điểm mới về mức lương tối thiểu tại Bộ luật lao động năm 2019

III. BẠN NÊN LỰA CHỌN MỘT TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT NHẤT?

Một tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng và uy tín cần có một số tiêu chí như sau:

Thứ nhất: Phải là tổ chức pháp lý chính thống, có giấy phép hoạt động hợp pháp;

Thứ hai: Có Ban lãnh đạo phải là luật sư, giàu kinh nghiệm và có học vị cao thì càng tốt;

Thứ ba: Có đội ngũ luật sư, hệ thống nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, được đào tạo kỹ lưỡng;

Thứ tư: Thân thiện, tận tâm và nỗ lực hết sức vì lợi ích của khách hàng. Coi sự hài lòng của khách hàng, chất lượng công việc là danh dự của chính mình;

Thứ năm: Quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo, linh hoạt và logic để tối ưu hóa hiệu suất công việc, đồng thời tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng;

Thứ sáu: Giá dịch vụ hợp lý, cạnh tranh;

Thứ bảy: Dịch vụ phong phú cả về lĩnh vực cung cấp tới các gói dịch vụ trong cùng một lĩnh vực để khách hàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, cũng như có thể hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong suốt quá trình hoạt động;

Thứ tám: Có năng lực Kết nối – Xúc tiến quan hệ thương mại cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu……. vv.

Việc tìm kiếm cho mình một tổ chức tư vấn pháp lý toàn diện, chuyên nghiệp và uy tín là điều mà bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn. Bởi không ai muốn bị rủi ro thiệt hại cả về tài chính lẫn thời gian mà kết quả lại không đạt được như kỳ vọng. Tuy nhiên để tìm được tổ chức như vậy thì không phải là điều dễ dàng bởi số lượng đơn vị cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam hiện nay là rất nhiều với chất lượng khác nhau. 

Một gợi ý cho bạn rằng, Công ty Luật TNHH TLK của chúng tôi tuy không dám nhận là công ty cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất thị trường nhưng Chúng tôi thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho Quý vị.

luong-toi-thieu-vung-nam-2022

Ảnh 2. Lương tối thiểu vùng năm 2022_Hotline: +(84) 97 211 8764

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN TỚI LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2022

Câu 1: Đối tượng được áp dụng tăng lương tối thiểu vùng năm 2022?

Trả lời:

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động;

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Câu 2: Chu kỳ thay đổi lương tối thiểu vùng?

Trả lời:

Theo thông lệ thì mức lương tối thiểu vùng sẽ được Chính phủ điều chỉnh từ ngày 01/01 hàng năm. Tuy nhiên năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 mà mức lương tối thiểu vùng vẫn giữ nguyên và thực hiện theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. 

Câu 3: Việc tăng lương tối thiểu vùng năm 2022 sẽ có ảnh hưởng như thế nào tới người lao động?

Trả lời:

a) Tăng mức tiền lương tháng:

Theo quy định của pháp luật – cụ thể là Nghị định 90/2019/NĐ-CP, việc tăng lương được áp dụng với hai nhóm đối tượng:

(1) Người đang hưởng lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

(2) Người làm công việc đã qua đào tạo nghề đang được hưởng lương thấp hơn 7% mức lương tối thiểu vùng.

Như lương tối thiểu vùng năm 2022 tăng, những người lao động đã qua đào tạo theo pháp luật quy định đang hưởng mức lương thấp hơn 7% so với mức lương tối thiểu vùng sẽ đương nhiên được tăng lương để đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

b) Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội:

Do mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng phụ thuộc phần lớn vào mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, theo đó nếu lương tối thiểu vùng năm 2022 tăng sẽ trở thành cơ sở buộc các doanh nghiệp đang đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động dưới mức tối thiểu vùng phải tăng mức đóng, ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.

c) Tăng mức đóng bảo hiểm y tế:

Theo quyết định số 595/QĐ-BHXH, khoản 1 Điều 18 quy định: “Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc”.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm y tế sẽ tăng tương ứng với mức tăng lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như bên trên đã đề cập.

Trên đây là một số ảnh hưởng dễ nhận thấy khi Chính phủ tăng lương tối thiểu vùng năm 2022, ngoài ra còn có các tác động khác tới người lao động được kể đến như tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, tăng tiền lương ngừng việc hay khi lương tối thiểu vùng năm 2022 tăng, giá trị tài sản thiệt hại phải lớn hơn 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương.

*Lưu ý: Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

=> Xem thêm: Quy định về trả lương theo mức lương tối thiểu vùng

Trên đây là một số nội dung tổng hợp tư vấn mà Chúng tôi xin dành tới Quý Khách hàng. với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Nếu còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới stổng đài: +(84) 97 211 8764 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Phòng Kế toán - Thuế – Công ty Luật TNHH TLK

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN:

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI:

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu % phí dịch vụ khi quý khách hàng sử dụng từ lần thứ 2.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn và sử dụng dịch vụ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK           

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                        Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                     Website: tlklawfirm.vn

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

Việc nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thông qua phương thức góp vốn sẽ có thể dẫn đến những thay đổi khiến nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục...

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 3.024.058
Xem trong ngày: 1.228
Đang xem: 112
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo