SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

DOANH NGHIỆP TẠM NGỪNG KINH DOANH TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO? KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH CẦN THỰC HIỆN THỦ TỤC GÌ KHÔNG?

CÂU HỎI 

Kính chào Công ty Luật TNHH TLK, kính mong được Quý Công ty giải đáp vấn đề như sau: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong những trường hợp nào? Khi tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì không? Mong được Quý Công ty giải đáp. Tôi xin cảm ơn!

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh chi nhánh

2. Thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh

3. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Doanh nghiệp số: 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;

2. Luật Đầu tư số: 61/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;

3. Nghị định số: 01/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

4. Nghị định số: 50/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 6 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

5. Nghị định số: 139/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2016 quy định về lệ phí môn bài; 

6. Nghị định số: 22/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 02 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;

7. Nghị định số: 115/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

8. Thông tư số: 151/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế;

9. Thông tư số: 156/2013/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

10. Các văn bản pháp luật khác hướng dẫn có liên quan.

NỘI DUNG TƯ VẤN

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tùy từng trường hợp, doanh nghiệp có thể sẽ tạm ngừng kinh doanh dựa trên ý chí, mong muốn của doanh nghiệp mình hoặc bắt buộc phải tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Trước khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần phải thực hiện một số thủ tục theo quy định của pháp luật. 

Vậy, trường hợp nào thì doanh nghiệp được tự nguyện tạm ngừng kinh doanh? Trường hợp nào thì doanh nghiệp bắt buộc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước? Và cụ thể thì phải thực hiện những thủ tục gì để được tạm ngừng kinh doanh? Công ty Luật TNHH TLK sẽ cung cấp thông tin cho Quý Khách hàng thông qua bài viết dưới đây.

Video tư vấn pháp lý. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong những trường hợp nào? Khi tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì không?_Hotline: 097 211 8764

=> Xem thêm tại Youtube: Chương trình tư vấn pháp luật về Doanh nghiệp - Số 11 Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP TẠM NGỪNG KINH DOANH

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời chấm dứt mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định theo thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Luật Doanh nghiệp 2020

Nếu như chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và giải thể doanh nghiệp là chấm dứt hoàn toàn hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, thì tạm ngừng kinh doanh chỉ là tạm thời chấm dứt hoạt động trong một khoảng thời gian đã được xác định. Thậm chí, pháp luật còn có sự giới hạn thời gian đối với việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ trở lại hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hoặc nếu muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh để được tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

2. Các trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Về cơ bản, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thể chia ra làm hai trường hợp:

- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tự nguyện;

- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

doanh-nghiep-tam-ngung-kinh-doanh-trong-truong-hop-nao-khi-tam-ngung-kinh-doanh-can-thuc-hien-thu-tuc-gi-khong

Ảnh 1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong những trường hợp nào? Khi tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì không?_Hotline: +(84) 97 211 8764

2.1. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tự nguyện

Trường hợp này, doanh nghiệp tự đưa ra quyết định tạm ngừng hoạt động dựa trên ý chí, lý do, nguyện vọng chủ quan của doanh nghiệp mà không hề có sự ép buộc, cưỡng chế của Cơ quan Nhà nước. 

Có rất nhiều lý do để doanh nghiệp tự nguyện tạm ngừng hoạt động. Lý do xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp, như: kinh doanh không hiệu quả, không đủ kinh phí để tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh, không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn, thay đổi nhân sự,... Doanh nghiệp cần tạm ngừng kinh doanh để khắc phục, điều chỉnh những vấn đề nội bộ đó, cũng như có thể giảm chi phí phát sinh khác. 

Lý do cũng có thể xuất phát từ vấn đề khách quan mà doanh nghiệp không thể lường trước và kiểm soát được gây ảnh hưởng đến sự trơn tru trong hoạt động, như: thiên tai bão lũ, dịch bệnh, hỏa hoạn, mất mùa, tình hình xã hội bất ổn,… Khi ấy, doanh nghiệp có thể ra quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh để đợi tới khi những vấn đề khách quan được xã hội và Nhà nước giải quyết.

2.2. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo những trường hợp dưới đây:

- Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật. 

Trong đó, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư 2020, đồng thời phải duy trì đủ điều kiện trong suốt quá trình hoạt động. Bởi lẽ đây đều là những ngành nghề có liên quan hoặc có ảnh hưởng đến những vấn đề quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các kiểu điều kiện đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. 

Nếu như trong quá trình hoạt động, những doanh nghiệp thuộc trường hợp này không thể đáp ứng được một trong những điều kiện này pháp luật, thì doanh nghiệp sẽ bị Cơ quan Nhà nước buộc tạm ngừng hoạt động để đảm bảo trật tự xã hội;

- Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Các thủ tục cần thực hiện khi thực hiện tạm ngừng hoạt động kinh doanh

- Thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng trong trường hợp mã số thuế bị cơ quan nhà nước đóng;

- Thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp;

- Thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh nghiêp.

Lưu ý: Đối với từng trường hợp tạm ngừng kinh doanh (do doanh nghiệp tự nguyện hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh khác nhau. Về phần hướng dẫn thủ tục, Công ty Luật TNHH TLK xin được trình bày tại bài viết khác cụ thể và chi tiết hơn. 

=> Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh 

doanh-nghiep-tam-ngung-kinh-doanh-trong-truong-hop-nao-khi-tam-ngung-kinh-doanh-can-thuc-hien-thu-tuc-gi-khong

Ảnh 2. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong những trường hợp nào? Khi tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì không?_Hotline: +(84) 97 211 8764

4. Một vài lưu ý liên quan đến doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
4.1. Điều kiện để doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

- Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bắt buộc gửi văn bản thông báo tới Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Nếu không thực hiện việc thông báo về tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ bị phạt hành chính hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế. Thực tế, nhiều doanh nghiệp tuy vẫn ở trong tình trạng hoạt động kinh doanh nhưng không hề có hoạt động kinh doanh, cũng như không thu được lợi nhuận, nên đã không kê khai thuế đầy đủ, dẫn tới bị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đóng mã số thuế. Trước khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải khôi phục mã số thuế bị đóng.

4.2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa là doanh nghiệp hoàn toàn không còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật, có thể trốn tránh được các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong khoảng thời gian tạm ngừng kinh doanh. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan, trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Khai, nộp thuế đầy đủ khi tạm ngừng kinh doanh. Riêng đối với lệ phí môn bài, cần lưu ý rằng, theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ không phải nộp lệ phí môn bài với điều kiện: thứ nhất, phải gửi văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm); thứ hai, chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh; thứ ba, tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch. Mặt khác, nếu như doanh nghiệp không thể đáp ứng được ba điều kiện trên, trong đó nếu như doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch, thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định pháp luật. Cũng theo Nghị định 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh nếu như doanh nghiệp đó tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch. Mặt khác, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn vẹn cả năm dương lịch thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

- Nộp đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ. Đối với vấn đề bảo hiểm xã hội, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014Nghị định 115/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ có thể tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời hạn pháp luật cho phép với các lý do sau đây: người sử dụng lao động gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ, do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế, do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa, cùng với những điều kiện để được tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật;

- Tiếp tục thanh toán các khoản nợ;

- Tiếp tục hoàn thành việc thực hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động (trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác).

4.3. Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trước đây, pháp luật cho phép thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa của doanh nghiệp là 02 năm. Nhưng hiện nay, theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh tối đa 01 năm. Hết thời hạn này, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải làm tiếp tục làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp, pháp luật không giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

4.4. Về các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp

Một khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì các đơn vị phụ thuộc là chi nhánh, văn phòng đại diện, chi nhánh cũng phải tạm ngừng kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

4.5. Xử lý vi phạm về tạm ngừng kinh doanh

4.5.1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm không thông báo theo quy định của pháp luật với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4.5.2. Xử phạt hành chính

Theo quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP:

- Doanh nghiệp bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sau đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Doanh nghiệp bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm dừng của cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Doanh nghiệp bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;

- Đối với hộ kinh doanh, hộ kinh doanh bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.

=> Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh đối với công ty tư nhân

III. BẠN NÊN LỰA CHỌN MỘT TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT NHẤT?

Một tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng và uy tín cần có một số tiêu chí như sau:

Thứ nhất: Phải là tổ chức pháp lý chính thống, có giấy phép hoạt động hợp pháp;

Thứ hai: Có Ban lãnh đạo phải là luật sư, giàu kinh nghiệm và có học vị cao thì càng tốt;

Thứ ba: Có đội ngũ luật sư, hệ thống nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, được đào tạo kỹ lưỡng;

Thứ tư: Thân thiện, tận tâm và nỗ lực hết sức vì lợi ích của khách hàng. Coi sự hài lòng của khách hàng, chất lượng công việc là danh dự của chính mình;

Thứ năm: Quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo, linh hoạt và logic để tối ưu hóa hiệu suất công việc, đồng thời tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng;

Thứ sáu: Giá dịch vụ hợp lý, cạnh tranh;

Thứ bảy: Dịch vụ phong phú cả về lĩnh vực cung cấp tới các gói dịch vụ trong cùng một lĩnh vực để khách hàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, cũng như có thể hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong suốt quá trình hoạt động;

Thứ tám: Có năng lực Kết nối – Xúc tiến quan hệ thương mại cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu,…

Việc tìm kiếm cho mình một tổ chức tư vấn pháp lý toàn diện, chuyên nghiệp và uy tín là điều mà bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn. Bởi không ai muốn bị rủi ro thiệt hại cả về tài chính lẫn thời gian mà kết quả lại không đạt được như kỳ vọng. Tuy nhiên để tìm được tổ chức như vậy thì không phải là điều dễ dàng bởi số lượng đơn vị cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam hiện nay là rất nhiều với chất lượng khác nhau.

Một gợi ý cho bạn rằng, Công ty Luật TNHH TLK của chúng tôi tuy không dám nhận là công ty cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất thị trường nhưng Chúng tôi thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho Quý vị.

doanh-nghiep-tam-ngung-kinh-doanh-trong-truong-hop-nao-khi-tam-ngung-kinh-doanh-can-thuc-hien-thu-tuc-gi-khong

Ảnh 3. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong những trường hợp nào? Khi tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì không?_Hotline: +(84) 97 211 8764

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN TỚI CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP TẠM NGỪNG KINH DOANH

Câu hỏi 1: Trong trường hợp công ty chúng tôi muốn hoạt động lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo thì có được không?

Trả lời:

Câu trả lời là có. Trường hợp doanh nghiệp của Quý Khách hàng muốn hoạt động lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp tôi tạm ngừng kinh doanh thì có cần phải nộp báo cáo tài chính cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hay không?

Trả lời:

Theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, báo cáo tài chính là một trong những giấy tờ trong hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tới cơ quan thuế. Như đã đề cập ở trên, có hai trường hợp xảy ra:

- Nếu doanh nghiệp của Quý Khách hàng tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp trường hợp này không cần nộp báo cáo tài chính tới Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Nếu doanh nghiệp của Quý khách hàng tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp trường hợp này cần nộp báo cáo tài chính tới Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi 3: Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với "hành vi không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh" và đối với "với hành vi tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện". 

Như vậy, hai hành vi này khác nhau như thế nào? Và nếu như doanh nghiệp trong trường hợp này tiếp tục kinh doanh, thì có phải chịu thêm mức phạt về hành vi không tạm ngừng kinh doanh hay không? 

Trả lời:

Thứ nhất, về hành vi không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh: Đây là hành vi doanh nghiệp đã có sự yêu cầu tạm ngừng kinh doanh của cơ quan nhà nước do không đủ điều kiện về ngành, nghề, nhưng doanh nghiệp không làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Thứ hai, về hành vi tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh: Đây là hành vi doanh nghiệp đã có sự yêu cầu tạm ngừng kinh doanh của cơ quan nhà nước do không đủ điều kiện về ngành, nghề, nhưng không chỉ chưa làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh gửi tới cơ quan nhà nước, mà còn ngang nhiên tiếp tục kinh doanh làm ảnh hưởng đến thị trường kinh doanh lành mạnh, an sinh xã hội. 

Do vậy, có thể hiểu, hành vi tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm cả hành vi không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu như doanh nghiệp trong trường hợp này tiếp tục kinh doanh, thì chỉ bị xử phạt hành chính với vi phạm tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh mà thôi, mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, không bị phạt thêm tiền về vi phạm không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.

=> Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh

Trên đây là một số nội dung tổng hợp tư vấn mà Chúng tôi xin dành tới Quý Khách hàng. Với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Nếu còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới số hotline: +(84) 97 211 8764 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư – Công ty Luật TNHH TLK

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu % phí dịch vụ khi quý khách hàng sử dụng từ lần thứ 2.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách hàng sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn và sử dụng dịch vụ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK           

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                       Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                 Website: tlklawfirm.vn

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

Việc nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thông qua phương thức góp vốn sẽ có thể dẫn đến những thay đổi khiến nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục...

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 3.024.058
Xem trong ngày: 1.228
Đang xem: 112
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo