HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

CÂU HỎI:

Kính gửi Công ty Luật TLK, Công ty tôi là công ty sản xuất phụ tùng xe gắn máy.

Xin hỏi: Công ty tôi cần phải làm gì để đáp ứng quy định của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành bộ luật Bảo vệ môi trường sẽ có hiệu lực vào ngày 01/7/2019.

Chúng tôi xin cảm ơn.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

 

Cảm ơn Quý Công ty đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật TLK, trên cơ sở quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết, chúng tôi xin gửi tới Quý Công ty nội dung tư vấn như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014;

2. Nghị định số: 40/2019/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 13 tháng 5 năm 2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

3. Nghị định số: 38/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu.

NỘI DUNG TƯ VẤN:

Liên quan tới nội dung câu hỏi của Quý Công ty, Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn, cụ thể như sau:

Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, khi có hoạt động xả nước thải ra ngoài môi trường, Quý Công ty thuộc đối tượng phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải và công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Cụ thể, tại Điều 101, khoản 1 Điều 108 Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định:

Điều 101: Hệ thống xử lý nước thải

 “1. Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Điều 108: Phòng ngừa sự cố môi trường

1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:

a) Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;

b) Lắp đặt thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường;

c) Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường;

d) Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật;

đ) Có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường..

Thời điểm hiện tại, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP quy định về việc sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn luật bảo vệ môi trường. Trước hết, Nghị định này đã quy định chi tiết hơn khi xác định loại hình sản xuất của Quý Công ty có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc Nhóm 2: Có công đoạn xi mạ Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.

Theo đó, Quý Công ty cần phải thực hiện một số thay đổi để đáp ứng quy định tại mục 19 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP về quản lý nước thải như sau:   

Thay đổi thứ nhất là: về tiêu chuẩn của công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường. Tại khoản 6 Mục 19 Điều 3 Nghị định này nêu rõ: 

6. Dự án thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, hệ thống xử lý nước thải (không bao gồm các cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung) phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Điều 101, Điều 108 và Điều 109 Luật bảo vệ môi trường. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải phải được phê duyệt trong báo cáo

đánh giá tác động môi trường. Chủ dự án căn cứ vào đặc điểm, tải lượng của dòng thải có thể lựa chọn giải pháp kỹ thuật sau:

....()....b) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 5.000 m3/ngày (24 giờ) phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là hồ sự cố có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 02 ngày hoặc hồ sự cố có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, bảo đảm không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải;....().....

So với quy định trên, Luật bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định 38/2015/NĐ-CP chỉ quy định khái quát rằng cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải có trách nhiệm xây dựng hệ thống phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường mà chưa đưa ra tiêu chuẩn về hình thức của công trình tương đương với từng khối lượng nước thải khác nhau.

Theo thông tin mà Quý Công ty cung cấp, công suất nước thải lớn nhất mà Quý Công ty đo được là 557m3 /1 ngày đêm, do đó tham chiếu theo quy định pháp luật được dẫn chiếu, Quý Công ty cần xây dựng công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là hồ sự cố mới đảm bảo tiêu chuẩn về xử lý nước thải với công suất thực tế.

Thay đổi thứ hai là hệ thống quan trắc nước thải tự động: Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 39 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quy định các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (không bao gồm nước làm mát) mới bắt buộc phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục chỉ khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả thải dưới 1.000 m3/ngày đêm (không bao gồm nước làm mát) và có nguy cơ tác hại đến môi trường lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động liên tục.

Tuy nhiên, tại điểm b khoản 2 mục 20 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quy định về việc sửa đổi bổ xung Điều 39 như sau: 

2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục (trừ các trường hợp: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở có nước làm mát không sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở có nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi), bao gồm:

...()... b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;

Có thể thấy, theo quy định được sửa đổi tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP, Quý Công ty sẽ thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục do thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và có công suất nước thải lớn nhất đo được là 557m3/ 1 ngày đêm để đảm bảo việc quan trắc thực hiện theo đúng quy định.

Thay đổi thứ ba đó là Nghị định này bổ sung quy định về nước làm mát tại khoản 5 mục 19, Điều 3, cụ thể như sau:

5. Nước làm mát được quản lý như sau:

a) Nước làm mát (bao gồm cả nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật) phải được tách biệt riêng với chất thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; có hệ thống thu gom riêng;

b) Phải thực hiện các biện pháp giải nhiệt bảo đảm nhiệt độ nước làm mát không vượt quá quy định giới hạn về nhiệt độ như đối với nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường;

c) Việc xả nước làm mát ra môi trường thông qua cửa xả tách biệt với cửa xả nước thải. Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật, nước thải và nước làm mát được xả chung tại một cửa xả ra môi trường, chủ cơ sở phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục một số thông số ô nhiễm đặc trưng đối với dòng nước thải đó trước khi nhập chung với nước làm mátCác cơ sở đã hoạt động và xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì phải hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước ngày 31 tháng 12 năm 2020. Cách xử lý nước làm mát trong cơ sở sản xuất, kinh doanh trước khi xả ra môi trường trước đây chưa được pháp luật quy định cụ thể. Do đó, sau khi tham chiếu với quy định trên, Quý Công ty cần phải thực hiện việc xử lý nước làm mát như sau: cửa xả nước làm mát phải tách biệt với cửa xả nước thải; trường hợp bắt buộc có chung cửa xả thì phải có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục một số thông số ô nhiễm của dòng thải trước khi nhập chung với nước làm mát.

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN:

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư;

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI:

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu 12% phí dịch vụ khi Quý khách hàng sử dụng dịch vụ lần thứ hai.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

CAM KẾT CỦA TLK LAWFIRM TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY TNHH LUẬT TLK

- ĐT: +(84) 243 2011 747                      Hotline: +(84) 97 211 876

Email: info@tlklawfirm.vn                    Website: tlklawfirm.vn

Bình luận

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo