SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

THÀNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHƯ THẾ NÀO?

CÂU HỎI

Kính chào công ty Luật TNHH TLK, kính mong được Quý công ty giải đáp vấn đề như sau: Hiện nay tôi dự định sẽ thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam nhưng còn gặp khó khăn trong việc lựa chọn hình thức thành lập dự án đầu tư. Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về các hình thức thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam? Mong được Luật sư giải đáp thắc mắc. Tôi xin cảm ơn.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

1. Thủ tục xin giảm vốn đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2. Thủ tục xin gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

3. Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư

Cảm ơn Quý Khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH TLK, trên cơ sở quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết, chúng tôi xin gửi tới Quý Khách hàng nội dung tư vấn như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Đầu tư số: 61/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020;

2. Nghị định số: 31/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

3. Các văn bản pháp luật khác hướng dẫn có liên quan (nếu có). 

NỘI DUNG TƯ VẤN

Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư của mình bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thành lập dự án đầu tư, thực hiệc và quản lý dự án đầu tư. Như vậy, có thể thấy rằng hoạt động đầu tư luôn gắn liền với dự án đầu tư. Nói cách khác, dự án đầu từ chính là một biểu hiện cụ thể và trực quan nhất của hoạt động đầu tư. Vì vậy, việc tìm hiểu các vấn đề pháp lý xung quanh việc thành lập dự án đầu tư trước khi thực hiện hoạt động đầu tư là vô cùng cần thiết và quan trọng. Vậy hiện nay, pháp luật quy định như thế nào về việc thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam? Các hình thức thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam là gì? Điểm khác biệt giữa các hình thức này là gì? Công ty Luật TNHH TLK sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách hàng qua bài viết dưới đây.

thanh-lap-du-an-dau-tu-nhu-the-nao

Ảnh 1: Thành lập dự án đầu tư như thế nào?_Hotline: +(84) 97 211 8764

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Một số khái niệm liên quan đến thành lập dự án đầu tư

1.1. Thế nào là dự án đầu tư?

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020,dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”

Từ quy định pháp luật trên, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư bao gồm:

Thứ nhất, nội dung của dự án đầu tư chỉ mang tính chất đề xuất. Tức là, đó là những kế hoạch tương lai của một dự án đầu tư. Mặt khác, điều này cũng thể hiện dự án đầu tư luôn có mục tiêu rõ ràng về mặt kinh tế – xã hội, tài chính.

Thứ hai, dự án đầu tư dù to hay nhỏ cũng luôn luôn cần xác định về không gian và thời gian cụ thể. Cụ thể hơn về mặt thời gian, thì dự án đầu tư chỉ có thời gian tồn tại hữu hạn. Việc xác định địa bàn và thời gian, tiến độ cụ thể là yếu tố quan trọng để dự án được đầu tư, thành lập và vận hành theo đúng kế hoạch, đạt được mục tiêu đã đề ra. 

Thứ ba, dự án đầu tư có sự tham gia của nhiều bên. Trước hết là sự tham gia của nhà đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước. Ngoài ra, trong quá trình đầu tư, tùy vào tình hình thực tiễn mà dự án đầu tư sẽ có sự tham gia của các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, các nhà tài trợ dự án,...

1.2. Thế nào là thành lập dự án đầu tư?

Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về thế nào là thành lập dự án đầu tư. Nhưng dựa trên bản chất của "dự án đầu tư" như đã trình bày ở trên, cũng như thông qua tổng hợp, phân tích, thì có thể hiểu, thành lập dự án đầu tư là việc xây dựng và trình bày các dự định, đề xuất liên quan đến hoạt động, chi phí của dự án đầu tư, đồng thời đề ra những mục tiêu về kết quả trong tương lai. 

Việc xây dựng, trình bày các kế hoạch, đề xuất và mục tiêu của dự án đầu tư sẽ cần có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để dự án được thành lập và đi vào hoạt động. 

1.3. Thế nào là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hiểu là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư mà mình thực hiện. Văn bản này có thể là bản giấy hoặc bản điện tử.

Do vậy, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chứng minh dự án đầu tư được thành lập và đi vào thực hiện dự án một cách hợp pháp. 

1.4. Thế nào là chấp thuận chủ trương đầu tư?

Theo Luật Đầu tư 2020, “chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư”. Qua đây, có thể nhận thấy, chấp thuận chủ trương đầu tư là việc Cơ quan Nhà nước chấp thuận sơ bộ về ý định, phương hướng triển khai dự án đầu tư.

2. Các trường hợp thành lập dự án đầu tư 

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chính là một hình thức thể hiện sự phê duyệt và kiểm soát của cơ quan nhà nước đối với việc thành lập dự án đầu tư cũng như thực hiện dự án đầu tư. Tùy thuộc vào tính chất của dự án đầu tư, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được chia thành hai trường hợp:

(1) Thành lập dự án đầu tư bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(2) Thành lập dự án đầu tư không bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.1. Thành lập dự án đầu tư bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hai trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

(1) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

(2) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc các trường hợp sau đây:

- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Đối với việc bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, pháp luật Việt Nam còn chia thành hai trường hợp nhỏ sau:

(1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

(2) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Từ đó có thể thấy, không phải tất cả dự án đầu tư có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng đồng thời phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Thay vào đó, những dự án buộc phải được Cơ quan Nhà nước chấp thuận chủ trương đầu tư là những dự án có tính chất đặc thù, cần sự giám sát chặt chẽ của Cơ quan Nhà nước. 

Để phân biệt hai loại dự án này thì cần dựa vào các quy định tại Luật Đầu tư 2020:

- Các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư là các trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 30, Điều 31 Điều 32 Luật Đầu tư 2020. Tùy thuộc lĩnh vực, quy mô của dự án đầu tư mà mỗi loại dự án lại có cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư khác nhau. Cụ thể, các dự án này sẽ thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư tương ứng của Quốc hội, của Chính phủ hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ví dụ, dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như xây dựng nhà máy điện hạt nhân sẽ thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội. Bên cạnh đó, cũng theo Luật Đầu tư 2020, về trình tự thực hiện thủ tục, nhà đầu tư cần phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; 

- Các dự án khác không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, mà chỉ cần đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc các trường hợp quy định tại Điều 30, Điều 31 Điều 32 Luật Đầu tư 2020. Tức là, trước khi thành lập dự án đầu tư, nhà đầu tư trong trường hợp này không phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thay vào đó, họ có thể lập tức tiến tới việc thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận chủ trương đầu tư và tiến hành thực hiện dự án đầu tư.

=> Xem thêm: Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư?

2.2. Thành lập dự án đầu tư không bắt buộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ba trường hợp nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

(1) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

(2) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc các trường hợp sau đây:

- Không có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

- Không có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

- Không có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

(3) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư tại trường hợp (1) và (2) nêu trên, thì nhà đầu tư vẫn có thể thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu theo trình tự thông thường được quy định tại Luật Đầu tư 2020Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Quý khách hàng có thể tham khảo thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thông qua bài viết sau đây:

=> Xem thêm: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

thanh-lap-du-an-dau-tu-nhu-the-nao

Ảnh 2: Thành lập dự án đầu tư như thế nào?_Hotline: +(84) 97 211 8764

3. Nhà đầu tư cần lưu ý những nội dung quan trọng nào trong các hồ sơ liên quan đến thành lập dự án đầu tư?

Theo Luật Đầu tư 2020, khi soạn thảo hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư, cũng như xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập đầu tư, thì nhà đầu tư phải chứng minh được một số nội dung quan trọng sau đây:

Thứ nhất, chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, bao gồm:

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; 

- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; 

- Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; 

- Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Thứ hai, đề xuất dự án đầu tư:

- Thông tin về nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;

- Mục tiêu đầu tư;

- Quy mô đầu tư;

- Vốn đầu tư và phương án huy động vốn;

- Địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện;

- Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có);

- Nhu cầu về lao động;

- Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;

- Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; 

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Lưu ý: Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư

Thứ ba, đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, thì cần bổ sung nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.

Ngoài ra, nhà đầu tư để thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư, bộ hồ sơ cần bổ sung một số tài liệu khác theo quy định tại Luật Đầu tư 2020Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Trong đó, Nghị định 31/2021/NĐ-CP có những hướng dẫn chi tiết và cụ thể hơn về các nội dung trong hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Cụ thể về hồ sơ thủ tục sẽ được Công ty Luật TNHH TLK trình bày trong các bài viết khác.

=> Xem thêm: Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

=> Xem thêm: Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

II. BẠN NÊN LỰA CHỌN MỘT TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT NHẤT?

Thứ nhất: Phải là tổ chức pháp lý chính thống, có giấy phép hoạt động hợp pháp;

Thứ hai: Có Ban lãnh đạo phải là luật sư, giàu kinh nghiệm và có học vị cao thì càng tốt;

Thứ ba: Có đội ngũ luật sư, hệ thống nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, được đào tạo kỹ lưỡng;

Thứ tư: Thân thiện, tận tâm và nỗ lực hết sức vì lợi ích của khách hàng. Coi sự hài lòng của khách hàng, chất lượng công việc là danh dự của chính mình;

Thứ năm: Quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo, linh hoạt và logic để tối ưu hóa hiệu suất công việc, đồng thời tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng;

Thứ sáu: Giá dịch vụ hợp lý, cạnh tranh;

Thứ bảy: Dịch vụ phong phú cả về lĩnh vực cung cấp tới các gói dịch vụ trong cùng một lĩnh vực để khách hàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, cũng như có thể hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong suốt quá trình hoạt động;

Thứ tám: Có năng lực Kết nối – Xúc tiến quan hệ thương mại cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu,...

Việc tìm kiếm cho mình một tổ chức tư vấn pháp lý toàn diện, chuyên nghiệp và uy tín là điều mà bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn. Bởi không ai muốn bị rủi ro thiệt hại cả về tài chính lẫn thời gian mà kết quả lại không đạt được như kỳ vọng. Tuy nhiên để tìm được tổ chức như vậy thì không phải là điều dễ dàng bởi số lượng đơn vị cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam hiện nay là rất nhiều với chất lượng khác nhau. 

Một gợi ý cho bạn rằng, Công ty Luật TNHH TLK của chúng tôi tuy không dám nhận là công ty cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất thị trường nhưng Chúng tôi thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho Quý vị.

III. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN TỚI THÀNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Câu hỏi 1: Tại sao phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư khi thành lập dự án đầu tư?

Trả lời:

Khi nhắc tới chấp thuận chủ trương đầu tư hẳn mọi người đều có chung thắc mắc là tại sao lại phải chấp thuận chủ trương đầu tư mà không cấp luôn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án vì trong quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký đầu tư cũng phải xem xét các khía cạnh của dự án.

Trước tiên, cần khẳng định lại một lần nữa, không phải dự án nào cũng cần chấp thuận chủ trương đầu tư mà chỉ một số loại dự án nhất định đã nêu ở phần trên của bài viết.

Sở dĩ phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những dự án đó là để:

- Đảm bảo cân bằng và phát triển kinh tế phù hợp với định hướng của đất nước;

- Bản thân Nhà đầu tư, cơ quan chủ trì lập dự án cần có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng, tốn kém chi phí, thời gian, do đó, để tránh trường hợp sau khi khảo sát và nghiên cứu nhưng không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sẽ gây lãng phí.

Câu hỏi 2: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thủ tục liên quan đến thành lập dự án đầu tư?

Trả lời:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho việc thành lập dự án đầu tư;

- Thủ tướng Chính phủ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho việc thành lập dự án đầu tư

thanh-lap-du-an-dau-tu-nhu-the-nao

Ảnh 3: Thành lập dự án đầu tư như thế nào?_Hotline: +(84) 97 211 8764

Trên đây là một số nội dung tổng hợp tư vấn mà Chúng tôi xin dành tới Quý Khách hàng. với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Nếu còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới số tổng đài: +(84) 97 211 8764 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư  – Công ty Luật TNHH TLK

CÔNG VIỆC CÔNG TY LUẬT TNHH TLK THỰC HIỆN

1. Tư vấn cho Quý khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

1. Hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu % phí dịch vụ khi quý khách hàng sử dụng từ lần thứ 2.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý khách hàng.

Kính chúc Quý khách hàng sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn và sử dụng dịch vụ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK           

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                       Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                  Website: tlklawfirm.vn

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

TIẾP NHẬN CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI (PCPNN)

TIẾP NHẬN CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI (PCPNN)

Hiện nay, rất nhiều tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) đã và đang thực hiện các chương trình, dự án tại Việt Nam nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 8.541.996
Xem trong ngày: 1.978
Đang xem: 74
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo