SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Tel: 0243 2011 747 Hotline: 097 211 8764

TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ THỂ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐƯỢC KHÔNG? CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO?

CÂU HỎI

Kính chào công ty Luật TNHH TLK, kính mong được Quý Công ty giải đáp vấn đề như sau: Có phải chỉ cá nhân mới có thể trở thành chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên hay không? Tổ chức có thể là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không? Nếu có thì cơ cấu quản lý của công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức là gì? Tôi xin cảm ơn!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn?

2. Thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do chuyển nhượng phần vốn góp

3. Thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Doanh nghiệp số: 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;

2. Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

3. Nghị định số: 01/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 01 năm 2021 quy định về đăng ký doanh nghiệp;

4. Thông tư số: 01/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 16 tháng 3 năm 2021 quy định về việc hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

5. Các văn bản pháp luật khác hướng dẫn có liên quan (nếu có).

to-chuc-kinh-te-co-the-so-huu-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-duoc-khong-co-cau-to-chuc-quan-ly-cua-cong-ty-nhu-the-nao

Ảnh 1. Tổ chức kinh tế có thể sở hữu công ty TNHH một thành viên được không? Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty như thế nào?_Hotline: 097 211 8764

NỘI DUNG TƯ VẤN

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN TỚI VIỆC TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ THỂ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

1. Công ty TNHH một thành viên là gì? Tổ chức kinh tế có thể sở hữu công ty TNHH một thành viên hay không?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì: “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”.

Từ định nghĩa trên có thể thấy chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên hoàn toàn có thể là tổ chức.

2. Điều kiện cần đáp ứng để tổ chức kinh tế sở hữu công ty TNHH một thành viên

Tổ chức để trở thành chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên thì phải đáp ứng được các điều kiện sau đây theo quy định của pháp luật:

a. Là pháp nhân theo quy định của pháp luật

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;

- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Pháp luật có quy định mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác. Vậy những trường hợp nào thì tổ chức không thể trở thành chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên? Xin mời Quý Khách hàng theo dõi phần tiếp theo dưới đây.

b. Các tổ chức không thể trở thành chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên

Tổ chức là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên không thể là:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Lưu ý: Doanh nghiệp nhà nước có thể là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên.

3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

3.1. Quyền của tổ chức kinh tế khi là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên

- Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;

- Quyết định dự án đầu tư phát triển;

- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

- Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính của công ty;

- Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;

- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

- Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

- Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

- Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

to-chuc-kinh-te-co-the-so-huu-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-duoc-khong-co-cau-to-chuc-quan-ly-cua-cong-ty-nhu-the-nao

Ảnh 2. Tổ chức kinh tế có thể sở hữu công ty TNHH một thành viên được không? Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty như thế nào?_Hotline: 097 211 8764

3.2. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên

- Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty;

- Tuân thủ Điều lệ công ty;

- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty;

- Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty;

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty;

- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

=> Xem thêm: Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên 

4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

- Mô hình 1 bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Mô hình 2 bao gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Lưu ý: Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát.

to-chuc-kinh-te-co-the-so-huu-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-duoc-khong-co-cau-to-chuc-quan-ly-cua-cong-ty-nhu-the-nao

Ảnh 3. Tổ chức kinh tế có thể sở hữu công ty TNHH một thành viên được không? Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty như thế nào?_Hotline: 097 211 8764

II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÓ CHỦ SỞ HỮU LÀ TỔ CHỨC 

1. Các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức

Bước 1: Thu thập thông tin phục vụ việc thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức. 

Thông tin bao gồm: tên cho doanh nghiệp; các thông tin về vốn điều lệ, vốn pháp định hay vốn ký quỹ (nếu có); ngành nghề kinh doanh; địa chỉ trụ sở; thông tin về người đại diện theo pháp luật; chuẩn bị các tài liệu liên quan tới các thông tin nêu trên;

Bước 2: Xây dựng hồ sơ và tiến hành nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên tớ Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

Bước 3: Tiếp nhận kết quả từ Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

Bước 4: Công bố thông tin lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

=> Xem thêm: Thủ tục đề nghị cập nhật và bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 

2. Thành phần hồ sơ và quy trình giải quyết thủ tục thành lập Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức

A. Thành phần hồ sơ

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Điều lệ Công ty;

3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ pháp lý của tổ chức là chủ sở hữu công ty (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và văn bản ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền;

3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

4. Các loại giấy tờ khác theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

Lưu ý: Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

B. Cơ quan giải quyết

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở công ty TNHH một thành viên.

C. Cách thức thực hiện

Quý Khách hàng có thể nộp hồ sơ bằng một trong các phương thức:

- Nộp online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; hoặc,

- Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở công ty TNHH một thành viên.

D. Kết quả thực hiện

Nếu hồ sơ hợp lệ và được thông qua Quý Khách hàng sẽ nhận được kết quả là 01 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện thành lập công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức trái pháp luật

Theo quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP thì tổ chức sẽ bị phạt vi phạm hành chính với số tiền phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu: Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp.

Theo đó, biện pháp khắc phục hậu quả cho hành vi này sẽ là: Buộc đăng ký thay đổi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu.

=> Xem thêm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh 

III. BẠN NÊN LỰA CHỌN MỘT TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT NHẤT? 

Một tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng và uy tín cần có một số tiêu chí như sau:

Thứ nhất: Phải là tổ chức pháp lý chính thống, có giấy phép hoạt động hợp pháp;

Thứ hai: Có Ban lãnh đạo phải là luật sư, giàu kinh nghiệm và có học vị cao thì càng tốt;

Thứ ba: Có đội ngũ luật sư, hệ thống nhân sự bài bản, chuyên nghiệp, được đào tạo kỹ lưỡng;

Thứ tư: Thân thiện, tận tâm và nỗ lực hết sức vì lợi ích của khách hàng. Coi sự hài lòng của khách hàng, chất lượng công việc là danh dự của chính mình;

Thứ năm: Quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chu đáo, linh hoạt và logic để tối ưu hóa hiệu suất công việc, đồng thời tiết kiệm tối đa thời gian của khách hàng;

Thứ sáu: Giá dịch vụ hợp lý, cạnh tranh;

Thứ bảy: Dịch vụ phong phú cả về lĩnh vực cung cấp tới các gói dịch vụ trong cùng một lĩnh vực để khách hàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, cũng như có thể hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong suốt quá trình hoạt động;

Thứ tám: Có năng lực Kết nối – Xúc tiến quan hệ thương mại cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu,...

Việc tìm kiếm cho mình một tổ chức tư vấn pháp lý toàn diện, chuyên nghiệp và uy tín là điều mà bất cứ khách hàng nào cũng mong muốn. Bởi không ai muốn bị rủi ro thiệt hại cả về tài chính lẫn thời gian mà kết quả lại không đạt được như kỳ vọng. Tuy nhiên để tìm được tổ chức như vậy thì không phải là điều dễ dàng bởi số lượng đơn vị cấp dịch vụ tại thị trường Việt Nam hiện nay là rất nhiều với chất lượng khác nhau. 

Một gợi ý cho bạn rằng, Công ty Luật TNHH TLK của chúng tôi tuy không dám nhận là công ty cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất thị trường nhưng Chúng tôi thỏa mãn tất cả các tiêu chí nêu trên và còn nhiều hơn thế, chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tốt cho Quý vị.

IV. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÓ CHỦ SỞ HỮU LÀ TỔ CHỨC

Câu hỏi 1: Điều kiện để hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý là gì?

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;

- Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Câu hỏi 2: Những điều cấm cần lưu ý khi đặt tên cho Công ty TNHH  một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức là gì?

Trả lời:

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc đặt tên doanh nghiệp có những điều cấm như sau:

- Cấm đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã được đăng ký;

- Cấm sử dụng tên Cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp được cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó chấp thuận);

- Cấm sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 

Trên đây là một số điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp, vì thế Quý Khách hàng cần tránh vi phạm một trong các điều trên để tránh lãng phí thời gian, công sức.

Câu hỏi 3: Có yêu cầu gì về vốn khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức hay không?

Trả lời:

Câu trả lời là không. Hiện nay, quy định pháp luật không có yêu cầu cụ thể về số vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên. Do vậy, việc đăng ký số vốn điều lệ là hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của tổ chức khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên. Quý Khách hàng hoàn toàn có thể tự quyết định số vốn điều lệ, tuy nhiên, có một số ngành nghề kinh doanh có yêu cầu về vốn pháp định được pháp luật quy định. Để có thể kinh doanh các ngành nghề này thì Quý Khách hàng sẽ cần phải góp đủ số vốn pháp định theo quy định của pháp luật. 

Chúng tôi khuyên rằng, Quý Khách hàng nên đăng ký vốn ở mức phù hợp với khả năng tài chính của mình để công việc kinh doanh diễn ra sau này được thuận lợi.

=> Xem thêm: Thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty 

Trên đây là một số nội dung tổng hợp tư vấn mà Chúng tôi xin dành tới Quý Khách hàng. với tư cách là đơn vị cung cấp dịch vụ, chúng tôi luôn thấu hiểu và sẵn sàng đồng hành giải quyết những nhu cầu cũng như những khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Nếu còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ tới số tổng đài: +(84) 97 211 8764 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư – Công ty Luật TNHH TLK

CÔNG VIỆC LUẬT TLK THỰC HIỆN

1. Tư vấn cho Quý Khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

2. Cung cấp tới Quý Khách hàng, đại diện thực hiện tất cả các dịch vụ pháp lý liên quan tới đời sống xã hội, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

1. Hỗ trợ cho Quý Khách hàng trong việc kết nối – xúc tiến thương mại trong quá trình hoạt động.

2. Chiết khấu % phí dịch vụ khi Quý Khách hàng sử dụng từ lần thứ 2.

3. Chăm sóc tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật doanh nghiệp trong một năm (nếu Quý Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

4. Chăm sóc, tư vấn pháp lý miễn phí về pháp luật thuế - kế toán cho doanh nghiệp trong vòng một năm (nếu Quý Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

5. Cung cấp hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp (nếu Quý Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Chúng tôi luôn sẵn sàng làm người bạn đồng hành, tận tâm và là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý Khách hàng.

Kính chúc Quý Khách hàng sức khỏe cùng sự phát triển thịnh vượng!

Trong trường hợp có nhu cầu cần tư vấn và sử dụng dịch vụ, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK           

-  ĐT: +(84) 243 2011 747                       Hotline: +(84) 97 211 8764

-  Email: info@tlklawfirm.vn                 Website: tlklawfirm.vn

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

LIÊN HỆ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Vui lòng click vào nút dưới đây để chọn gói dịch vụ)

TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA VIDEO CỦA TLK

XEM THÊM

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC DÙNG ĐỀ HỢP TÁC KINH DOANH KHÔNG? ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

Việc nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thông qua phương thức góp vốn sẽ có thể dẫn đến những thay đổi khiến nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục...

CÔNG TY LUẬT TNHH TLK
Giấy phép hoạt động số: 01021852/TP/ĐKHĐ cấp bởi Sở Tư pháp TP. Hà Nội
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7
GỌI NGAY: 097 211 8764
Vì trách nhiệm cộng đồng - Tư vấn hoàn toàn miễn phí
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
Tổng lượt truy cập: 3.024.058
Xem trong ngày: 1.228
Đang xem: 112
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

zalo